vanban.org

Điều 20. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 33/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 07/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2025/QĐ-UBND · 23/06/2025
Đồng Nai Ban hành 29/07/2021 Hiệu lực 12/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 33/2021/QĐ-UBND
03/07/202536/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 38/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND ngày 08/6/2006 của UBND tỉnh · 37/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trách nhiệm của Sở Công Thương

Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ:

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo Điều 21 Thông tư số 13/2018/TT-BCT.

2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn Quy chế này đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh và các quy định pháp luật hiện hành.

3. Tiếp nhận thông báo về giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức, doanh nghiệp do Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp.

4. Tiếp nhận thông báo về giấy phép dịch vụ nổ mìn của các tổ chức, doanh nghiệp do Bộ Công Thương cấp của các đối tượng được quy định tại khoản 11 Điều 4 Quy chế này.

5. Thẩm định, phê duyệt thiết kế nổ mìn, phương án nổ mìn theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

6. Chủ trì thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng do nổ mìn của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

7. Hướng dẫn và phê duyệt phương án nổ mìn tạo biên trong lỗ khoan nghiêng ở các khu vực tạo bờ mỏ kết thúc tại các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng.

8. Hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định máy nổ mìn điện, máy đo điện trở chuyên dùng trong nổ mìn.