vanban.org

Điều 14. Các quy định chi tiết về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 33/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 07/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2025/QĐ-UBND · 23/06/2025
Đồng Nai Ban hành 29/07/2021 Hiệu lực 12/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 33/2021/QĐ-UBND
03/07/202536/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 38/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND ngày 08/6/2006 của UBND tỉnh · 37/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Các quy định chi tiết về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Thuốc nổ được sử dụng và không được sử dụng:

a) Các loại thuốc nổ an toàn về môi trường được phép sử dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, theo Phụ lục I Thông tư số 31/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BCT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 31/2020/TT-BCT) trừ điểm b khoản 1 Điều này;

b) Các loại thuốc nổ không được sử dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai: Amonit AD1, TNP1, mìn phá đá quá cỡ, Hexogen, Trinitrotoluen (TNT), Octogen, Pentrit.

2. Phụ kiện nổ theo Phụ lục I Thông tư số 31/2020/TT-BCT.

3. Các thông số nổ mìn

a) Mỗi một hộ chiếu không được quá 3.000 (ba nghìn) kg thuốc nổ;

b) Thực hiện theo thiết kế nổ mìn, phương án nổ mìn đã được Sở Công Thương thẩm định, phê duyệt.

4. Phương pháp nổ mìn thực hiện như sau:

a) Sử dụng phương pháp điều khiển nổ vi sai phi điện. Đồng thời chỉ được phép nổ mìn 02 hộ chiếu trong 01 ngày nổ, trường hợp đặc biệt nếu chấp hành tốt, có cải tiến về phương pháp nổ được Sở Công Thương xác nhận thì số hộ chiếu nổ mìn trong 01 ngày có thể tăng lên nhưng tối đa không quá 04 hộ chiếu trong 01 ngày nổ.

b) Không được khởi nổ cùng một lúc 02 hoặc nhiều hộ chiếu, mỗi lần khởi nổ phải cách nhau ít nhất từ 03 phút và phải bổ sung vào quy trình nổ mìn của doanh nghiệp và được Sở Công Thương chấp thuận.

5. Phá đá quá cỡ: Các doanh nghiệp phải sử dụng búa đập, tuyệt đối không được sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để phá đá quá cỡ.

6. Ngày, giờ nổ mìn trong ngày:

a) Đối với trường hợp khai thác khoáng sản, thi công công trình dạng tuyến

Nếu có sự cố không xử lý được trước 13 giờ thì được phép nổ xử lý từ 16 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút trong cùng ngày và trong khoảng thời gian này người chỉ huy nổ mìn phải trực tiếp cùng tổ mìn bảo vệ khu vực bãi mìn, cấm người không phận sự ra vào khu vực này. Chỉ được phép thực hiện khi đơn vị đã báo cáo cho Sở Công Thương, Công an tỉnh, Công an cấp xã, đồng thời phải lập biên bản trong đó ghi rõ nội dung và nguyên nhân gây ra sự cố, có chữ ký của giám đốc điều hành mỏ và chỉ huy nổ mìn. Bắt đầu lúc 11 giờ 15 phút đến 13 giờ các ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm và thứ Sáu trong tuần trừ thời gian quy định tại khoản 7 Điều này.

b) Đối với trường hợp thi công công trình: bắt đầu lúc 11 giờ 15 phút đến 13 giờ và từ 16 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút các ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm và thứ Sáu trong tuần trừ thời gian quy định tại khoản 7 Điều này.

c) Cho phép vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ trong thời gian quy định tại khoản 7 Điều này trong trường hợp xử lý các bãi mìn câm (nếu có) mà chưa xử lý xong trong thời gian được phép. Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ phải báo cáo Sở Công Thương và Công an tỉnh trước khi thực hiện xử lý mìn câm theo đúng quy trình.

7. Thời gian không được vận chuyển và nổ mìn

a) Tết Nguyên đán: Từ ngày 20 tháng 12 (âm lịch) năm trước đến hết ngày 10 tháng 01 (âm lịch) năm sau đối với trường hợp sử dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Từ ngày 22 tháng 12 (âm lịch) năm trước đến hết ngày 08 tháng 01 (âm lịch) năm sau đối với trường hợp vận chuyển ra ngoài tỉnh hoặc từ các tỉnh khác về kho của các đơn vị cung ứng.

b) Trước và sau 02 ngày đối với các ngày lễ được nghỉ theo quy định của Nhà nước, bao gồm: Ngày 01 tháng 01 (dương lịch); ngày Giỗ tổ Hùng Vương (mùng

10 tháng 3 âm lịch); và các ngày 30 tháng 4; ngày 01 tháng 5; ngày 02 tháng 9 (dương lịch);

c) Vào các ngày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai diễn ra các cuộc họp, hội nghị quan trọng (Đại hội Đảng, hoặc có đoàn nguyên thủ Quốc gia các nước thăm Đồng Nai) mà cơ quan Công an cấp tỉnh yêu cầu trong các ngày đó không được vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để bảo đảm an ninh, trật tự.

8. Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, thủ kho, người vận chuyển, bốc dỡ và người phục vụ công tác nổ mìn hoặc những người có liên quan trực tiếp đến vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và có trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP.

9. Khối lượng thuốc nổ do một thợ mìn thực hiện trong 01 ca làm việc phải bảo đảm sao cho vừa đủ để thợ mìn đó có thể thực hiện đầy đủ các điều kiện an toàn.

10. Sở Công Thương hướng dẫn các định mức kỹ thuật trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho từng mỏ cụ thể.