Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
2. Trường hợp thuê toàn bộ công việc nổ mìn với tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép dịch vụ nổ mìn. Hợp đồng thuê dịch vụ nổ mìn phải ghi rõ trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn theo quy định pháp luật về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuê dịch vụ nổ mìn có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Tổ chức, doanh nghiệp đã thuê dịch vụ nổ mìn không được phép thực hiện bất cứ hoạt động nào liên quan trực tiếp đến việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
3. Lập thiết kế nổ mìn, phương án nổ mìn theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Thông tư số 13/2018/TT-BCT và được Sở Công Thương phê duyệt theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
4. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Công Thương tiến hành kiểm tra, thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo mẫu Giấy phép quy định tại Mẫu 5 Phụ lục IV Thông tư số 13/2018/TT-BCT. Trường hợp không cấp, phải có Văn bản trả lời cho tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp và nêu rõ lý do.
5. Thời hạn giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
a) Theo thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản và tùy theo điều kiện cụ thể của từng mỏ nhưng không quá 05 năm đối với giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ khai thác khoáng sản.
b) Theo thời hạn công trình và tùy theo điều kiện cụ thể nhưng không quá 02 năm đối với giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công công trình.