vanban.org

Điều 13. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 33/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 07/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2025/QĐ-UBND · 23/06/2025
Đồng Nai Ban hành 29/07/2021 Hiệu lực 12/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 33/2021/QĐ-UBND
03/07/202536/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 38/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND ngày 08/6/2006 của UBND tỉnh · 37/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Một tháng trước ngày giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hết hạn, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải làm hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp gửi Sở Công Thương.

2. Đối với các tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nhưng không thay đổi về địa điểm, quy mô hoạt động, hồ sơ gồm: Báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp lần trước và các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

3. Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bị hư hỏng hoặc bị mất phải làm đơn đề nghị cấp lại. Sau 03 (ba) lần thông báo trong thời hạn 01 (một) tuần trên các phương tiện thông tin như báo, đài truyền hình, Sở Công Thương cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nếu không có bằng chứng tìm được giấy phép đã mất; nội dung, thời hạn giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cấp lại không thay đổi, giấy phép cấp lại phải có quy định hủy bỏ hiệu lực của giấy phép bị hư hỏng hoặc mất.

4. Tổ chức, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong các trường hợp cụ thể được quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Thủ tục thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP và Điều 11 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.