vanban.org

Điều 7. Bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo hành vi tham nhũng — Quyết định 33/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 82/2017/QĐ-UBND · 28/11/2017
An Giang Ban hành 03/07/2017 Hiệu lực 20/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng và xử lý cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng bị tố cáo · 33/2017/QĐ-UBND
14/12/201782/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo hành vi tham nhũng

1. Khi tiếp nhận, thụ lý, giải quyết nội dung tố cáo hành vi tham nhũng, người giải quyết tố cáo phải nghiên cứu, xác định nội dung vụ việc, những thông tin có thể gây bất lợi cho người tố cáo, áp dụng biện pháp phù hợp nhằm giữ bí mật thông tin cho người tố cáo.

2. Trong quá trình giải quyết tố cáo, nếu có yêu cầu làm việc trực tiếp với người tố cáo, người giải quyết tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải bố trí thời gian, địa điểm và lựa chọn phương thức làm việc phù hợp để bảo vệ bí mật thông tin cho người tố cáo.

3. Trường hợp phát hiện người không có thẩm quyền có hành vi thu thập thông tin về người tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm áp dụng biện pháp theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn hoặc xử lý đối với người có hành vi vi phạm.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin, tài liệu, phối hợp giải quyết tố cáo, thi hành quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết, phù hợp để bảo vệ bí mật thông tin cho người tố cáo.