vanban.org

Điều 37. Hội đồng kỷ luật — Quyết định 33/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 82/2017/QĐ-UBND · 28/11/2017
An Giang Ban hành 03/07/2017 Hiệu lực 20/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng và xử lý cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng bị tố cáo · 33/2017/QĐ-UBND
14/12/201782/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 5 › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Hội đồng kỷ luật

1. Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 35 Quy chế này quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật:

a) Cán bộ, công chức, viên chức bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng;

b) Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xem xét xử lý kỷ luật khi đã có kết luận về hành vi tham nhũng của cấp ủy, tổ chức Đảng theo quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ban Chấp hành Trung ương.

3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật:

a) Hội đồng kỷ luật họp khi có đủ 03 thành viên trở lên tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.

b) Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín;

c) Cuộc họp Hội đồng kỷ luật phải có biên bản ghi ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm.

4. Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.