vanban.org

Điều 19. Thời hiệu xử lý kỷ luật — Quyết định 33/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 82/2017/QĐ-UBND · 28/11/2017
An Giang Ban hành 03/07/2017 Hiệu lực 20/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng và xử lý cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng bị tố cáo · 33/2017/QĐ-UBND
14/12/201782/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thời hiệu xử lý kỷ luật

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho đến thời điểm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.

2. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 35 Quy chế này phải ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Thông báo phải nêu rõ thời điểm cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm, thời điểm phát hiện cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm và thời hạn xử lý kỷ luật.