vanban.org

Điều 14. Nguyên tắc xử lý người có hành vi tham nhũng — Quyết định 33/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 82/2017/QĐ-UBND · 28/11/2017
An Giang Ban hành 03/07/2017 Hiệu lực 20/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng và xử lý cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng bị tố cáo · 33/2017/QĐ-UBND
14/12/201782/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nguyên tắc xử lý người có hành vi tham nhũng

          1. Mọi hành vi tham nhũng của cán bộ, công chức, viên chức đều phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh.

2. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng ở bất kỳ cương vị, chức vụ nào đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác vẫn phải bị xử lý về hành vi tham nhũng do mình đã thực hiện.

4. Việc xử lý hành vi tham nhũng của cán bộ, công chức, viên chức phải được thực hiện công khai theo quy định của pháp luật.

5. Cán bộ, công chức, viên chức bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải bị buộc thôi việc;

6. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, tích cực hạn chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng thì được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật.

7. Việc đình chỉ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng được thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng.

8. Tài sản tham nhũng được xử lý theo quy định tại Mục 2 Chương IV Luật Phòng, chống tham nhũng;

9. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình xử lý kỷ luật.

10. Người được giao thực hiện công vụ, nhiệm vụ có quyền hạn trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ đó có hành vi tham nhũng bị xem xét xử lý kỷ luật như cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật có liên quan.