vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2025/QĐ-UBND · 16/10/2025
Cần Thơ Ban hành 18/12/2015 Hiệu lực 30/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước · 33/2015/QĐ-UBND
26/10/202521/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 50/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chịu trách nhiệm quản lý chung đối với việc khai thác, vận hành, sử dụng hệ thống thư điện tử của thành phố; chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Cần Thơ chịu trách nhiệm quản trị về mặt hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thư điện tử thành phố theo sự phân cấp quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Hướng dẫn các cơ quan nhà nước, đơn vị, người dùng thực hiện nghiêm Quy chế này.

3. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sử dụng hệ thống thư điện tử của thành phố một cách có hiệu quả.

4. Hàng năm, lập dự toán kinh phí cho việc quản lý, nâng cấp, bảo trì và phát triển hệ thống hộp thư điện tử và các dịch vụ công nghệ thông tin cơ bản dùng chung của toàn thành phố, trình UBND thành phố xem xét, phê duyệt.

5. Thường xuyên kiểm tra, thống kê, đánh giá việc sử dụng hộp thư điện tử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong công việc; lồng ghép vào các tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, mức độ cải cách hành chính của cơ quan nhà nước, coi đây là trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tạo lập phương thức phát triển mới nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động cơ quan nhà nước các cấp, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

6. Cung cấp cho các cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức người lao động trên địa bàn thành phố hộp thư điện tử, mật mã sử dụng; hỗ trợ khi có sự cố.

7.  Quản lý, cập nhật danh bạ thư điện tử thành phố, giải quyết sửa đổi hoặc hủy bỏ các hộp thư của người dùng khi nhận được văn bản yêu cầu của các cơ quan nhà nước thuộc Thành phố.

8. Quản trị hệ thống thư điện tử, bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, thông suốt, liên tục; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, khả năng lưu trữ dự phòng, ngăn chặn thư rác (spam mail), cài đặt cơ chế bảo mật và phòng, chống virus tin học.

9. Có quyền thu hồi, xóa hộp thư điện tử trong trường hợp khẩn cấp có ảnh hưởng đến an toàn, an ninh thông tin trên mạng của thành phố.

10. Tham mưu, đề xuất UBND thành phố các giải pháp bảo mật, mã hóa đường truyền và nội dung hộp thư điện tử, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi sử dụng hệ thống thư điện tử của thành phố. Quản trị hệ thống phải đảm bảo quyền riêng tư, không được tự truy cập hộp thư riêng khi chưa có sự đồng ý của cơ quan nhà nước, đơn vị hoặc người dùng (trừ một số trường hợp đặt biệt nếu có sự cho phép của cấp có thẩm quyền).

11. Báo cáo định kỳ 06 tháng/01 lần (ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu của UBND thành phố về tình hình quản lý, cấp phát, sử dụng hệ thống hộp thư điện tử.