vanban.org

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 33 /2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2014 Thay thế: 44/2014/QĐ-UBND · 04/12/2014
Bình Dương Ban hành 22/05/2009 Hiệu lực 01/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 33 /2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 33 /2009/QĐ-UBND
14/12/201444/2014/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 01/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33 /2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả điều tra, danh mục, bản đồ phân vùng khai thác nước dưới đất để tổ chức thẩm định và gửi Cục Quản lý tài nguyên nước để lấy ý kiến.

2. Tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước, khu vực cấm khai thác nước; lập kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

4. Tổ chức thẩm định hồ sơ, thực hiện việc cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ; thu phí lệ phí về tài nguyên nước theo quy định pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép.

5. Thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ trước khi cấp giấy phép trong các trường hợp sau :

a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng lớn hơn 1.000 m3/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m3/ngày đêm ;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng lớn hơn 10.000 m3/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn 50.000 m3/ngày đêm;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy lớn hơn 500 kw đến công suất lắp máy nhỏ hơn 2.000 kw;

d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng lớn hơn 0,5 m3/giây đến lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/giây;

đ) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng lớn hơn 1000m3/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn 5.000 m3/ngày đêm.

6. Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản lý các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng và tiếp nhận các công trình thuộc các đề tài, dự án nghiên cứu về tài nguyên nước do các cơ quan, đơn vị khác đầu tư xây dụng trên địa bàn.

7. Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.

8. Hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý trám lấp giếng không sử dụng theo quy định pháp luật.

9. Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của trung ương, thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông.