vanban.org

Điều 19. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép — Quyết định 33 /2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2014 Thay thế: 44/2014/QĐ-UBND · 04/12/2014
Bình Dương Ban hành 22/05/2009 Hiệu lực 01/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 33 /2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 33 /2009/QĐ-UBND
14/12/201444/2014/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 01/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33 /2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép

1. Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép ( gọi chung là Chủ giấy phép) vi phạm nội dung qui định của giấy phép;

b) Chủ giấy phép tự ý chuyển nhượng giấy phép;

c) Chủ giấy phép lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động không đúng quy định trong nội dung giấy phép.

2. Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất, nếu phát hiện chủ giấy phép vi phạm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét việc đình chỉ hiệu lực của giấy phép.

3. Căn cứ vào mức độ vi phạm của chủ giấy phép, mức độ ảnh hưởng của việc đình chỉ giấy phép đến hoạt động sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng, Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thời gian và thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép, nhưng thời hạn đình chỉ tối đa không quá:

 a) Ba (03) tháng đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất;

 b) Sáu (06) tháng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường có thể xem xét rút ngắn thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép khi chủ giấy phép đã khắc phục hậu quả liên quan đến lý do đình chỉ giấy phép.