Điều 27. Nghĩa vụ của c hủ giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
1. Hành nghề khoan nước dưới đất theo đúng nội dung được ghi trong giấy phép và các quy định có liên quan của pháp luật về tài nguyên nước.
2. Tuân thủ quy trình kỹ thuật khoan và các quy định về bảo vệ nước dưới đất; trường hợp gây sụt lún đất hoặc gây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống những người trong khu vực thăm dò thì phải xử lý, khắc phục kịp thời, đồng thời báo cáo tới Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Thông báo bằng văn bản về vị trí, quy mô công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất và thời gian dự kiến thi công cho Phòng Tài nguyên và Môi trường của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã nơi đặt công trình chậm nhất là bảy (07) ngày làm việc trước khi thi công.
4. Nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong quá trình hành nghề theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo quy định.
6. Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất mà mình đã thi công khi Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu.
7.Thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ thường trú, người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, nội dung đăng ký hoạt động kinh doanh hoặc nhiệm vụ được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền so với hồ sơ đề nghị cấp phép. Thời gian thông báo chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
8. Trả lại giấy phép cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp không sử dụng. Chủ giấy phép đã trả lại giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới (nếu có nhu cầu) sau một (01) năm, kể từ ngày trả lại giấy phép.
9. Hàng năm, trước ngày 15 tháng 12, báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất.
Mẫu Báo cáo quy định tại Phụ lục I Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép, báo cáo kèm theo Quy định này