vanban.org

Điều 7. Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất — Quyết định 33 /2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2014 Thay thế: 44/2014/QĐ-UBND · 04/12/2014
Bình Dương Ban hành 22/05/2009 Hiệu lực 01/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 33 /2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 33 /2009/QĐ-UBND
14/12/201444/2014/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 01/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33 /2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất

1. Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, tăng lưu lượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có (sau đây gọi tắt là vùng cấm khai thác) là vùng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vùng có mực nước dưới đất bị hạ thấp vượt quá giới hạn cho phép;

b) Vùng có tổng lượng nước dưới đất được khai thác vượt quá trữ lượng có thể khai thác;

c) Vùng nằm trong phạm vi khoảng cách không an toàn môi trường đối với các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thải nguy hại khác;

d) Vùng bị sụt lún đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng do khai thác nước dưới đất gây ra;

đ) Vùng cấm khai thác khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Căn cứ mức độ nguy hại, ngoài việc cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất và tăng lưu lượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có, Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể quyết định:

a) Giảm lưu lượng khai thác hoặc số lượng công trình khai thác nước dưới đất hiện có, đối với trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này;

b) Cấm toàn bộ hoạt động khai thác nước dưới đất hoặc giảm số lượng công trình, lưu lượng khai thác nước dưới đất hiện có, đối với trường hợp quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này.

3. Việc thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này phải có lộ trình, bảo đảm không gây gián đoạn việc cấp nước sinh hoạt, sản xuất. Tổ chức, cá nhân có công trình khai thác thuộc diện phải trám lấp, phải thực hiện việc trám lấp giếng theo quy định pháp luật.

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trừ các công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác và sử dụng nước dưới đất.