vanban.org

Điều 9. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến — Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2021/QĐ-UBND · 28/12/2021
Quảng Nam Ban hành 11/11/2015 Hiệu lực 21/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và khuyến khích hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 32/2015/QĐ-UBND
28/12/202147/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến

1. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.

2. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến được đánh máy, trình bày rõ ràng, không tẩy xóa trên khổ giấy A4, theo mẫu quy định gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận sáng kiến theo mẫu tại Phụ lục I Quy định này;

b) Các tài liệu, giấy tờ, hình ảnh liên quan.

c) Đối với sáng kiến đăng ký xét tại Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh phải có văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố đề nghị công nhận sáng kiến; biên bản và quyết định công nhận sáng kiến của Hội đồng sáng kiến cơ sở.

3. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến gửi về cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến.