Điều 11. Trình tự xét công nhận sáng kiến
1. Việc xét công nhận sáng kiến được thực hiện trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến.
2. Thường trực Hội đồng sáng kiến kiểm tra, phân loại, tổng hợp sơ bộ hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến của các cá nhân và tập thể.
3. Tổ chức xét công nhận sáng kiến đối với các hồ sơ có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 và Điều 9 Quy định này.
a) Thành lập Tổ thẩm định sáng kiến để tư vấn, đánh giá về mặt chuyên môn trên các lĩnh vực của các hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến. Tổ thẩm định có trách nhiệm chấm chọn, tổng hợp, báo cáo kết quả nhận xét, đánh giá, đề xuất Hội đồng sáng kiến xem xét quyết định.
b) Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ thẩm định, bình chọn để công nhận sáng kiến trên kết quả tổng hợp của Tổ thẩm định, trình Chủ tịch Hội đồng xem xét quyết định, cụ thể, như sau:
- Ủy viên Thư ký Hội đồng có nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo kết quả tư vấn, đánh giá của Tổ thẩm định trước Hội đồng sáng kiến;
- Các thành viên Hội đồng sáng kiến thẩm định, bình chọn các sáng kiến, sau đó thống nhất bằng các hình thức sau:
+ Biểu quyết thông qua;
+ Bỏ phiếu kín;
- Ủy viên Thư ký Hội đồng công bố kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu;
- Chủ tịch Hội đồng xem xét và quyết định.
4. Mẫu giấy chứng nhận (hoặc công nhận) sáng kiến cấp cơ sở, cấp tỉnh thực hiện theo Phụ lục III Quy định này.
5. Giấy chứng nhận sáng kiến sẽ bị thu hồi và hủy bỏ nếu thông tin không trung thực hoặc không đúng sự thật hoặc khi có khiếu nại về sáng kiến và được cơ quan thẩm tra xác minh đúng sự thật.