vanban.org

Điều 5. Các trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến — Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2021/QĐ-UBND · 28/12/2021
Quảng Nam Ban hành 11/11/2015 Hiệu lực 21/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và khuyến khích hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 32/2015/QĐ-UBND
28/12/202147/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến

1. Các trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh phải đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Giải pháp là đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng khoa học cấp tỉnh, Bộ, ngành, Trung ương được nghiệm thu, đánh giá đạt mức khá trở lên.

b) Giải pháp đạt giải Nhất trong các cuộc thi, hội thi sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh.

c) Giải pháp đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các cuộc thi, hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc do các Bộ, ngành Trung ương tổ chức.

d) Giải pháp là đề tài bảo vệ luận án Tiến sĩ được triển khai nghiên cứu, thực hiện tại tỉnh đã được nghiệm thu, đánh giá ở mức đạt trở lên.

e) Bằng lao động sáng tạo do Tổng Liên đoàn Lao động cấp.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh phải xác nhận, lập danh sách gửi về thường trực Hội đồng sáng kiến để tổng hợp, trình Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh.

3. Các trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương quy định nhưng không được trái với Quy định này và các quy định của pháp luật.