vanban.org

Điều 6. Hội đồng sáng kiến — Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2021/QĐ-UBND · 28/12/2021
Quảng Nam Ban hành 11/11/2015 Hiệu lực 21/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và khuyến khích hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 32/2015/QĐ-UBND
28/12/202147/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hội đồng sáng kiến

1. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh:

a) Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập gồm 01 Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch, 01 Ủy viên Thư ký và các Ủy viên Hội đồng, cụ thể:

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng.

- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiêm Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng.

- Ủy viên Thư ký Hội đồng là đại diện Sở Khoa học và Công nghệ.

- Các Ủy viên Hội đồng gồm: Lãnh đạo Tỉnh đoàn, lãnh đạo các Sở, ngành và các cơ quan liên quan.

b) Cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh là Sở Khoa học và Công nghệ.

Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của UBND tỉnh, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng được sử dụng con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ trong thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng.

c) Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh có Tổ giúp việc là cán bộ kiêm nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ do thường trực Hội đồng quyết định thành lập.

d) Tư vấn, đánh giá sáng kiến giúp Hội đồng là Tổ thẩm định sáng kiến gồm những người có trình độ chuyên môn hoặc các chuyên gia về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, do Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập.

2. Hội đồng sáng kiến cơ sở:

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở để xét duyệt, công nhận sáng kiến trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương.

b) Thường trực Hội đồng sáng kiến cơ sở:

- Đối với địa phương là lãnh đạo phòng Kinh tế - Hạ tầng hoặc phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố. Thường trực Hội đồng được sử dụng con dấu và tài khoản của cơ quan mình trong thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng.

- Đối với cơ quan, đơn vị, tùy theo yêu cầu thực tế có thể thành lập bộ phận thường trực là phòng, ban được giao nhiệm vụ theo dõi hoạt động sáng kiến.

c) Thành phần, số lượng thành viên Hội đồng sáng kiến cơ sở:

- Thành phần Hội đồng sáng kiến cơ sở gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thư ký và các chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức Công đoàn nơi tác giả là đoàn viên (nếu có) và các thành phần khác theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến.

- Số lượng thành viên Hội đồng do người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết định, phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng

a) Chủ tịch Hội đồng: Phụ trách chung, chủ trì điều hành và kết luận các phiên họp, chỉ đạo giải quyết các công việc của Hội đồng, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh (cấp tỉnh); Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (cơ sở) về mọi hoạt động của Hội đồng và việc quản lý, khuyến khích hoạt động sáng kiến ở cơ quan, đơn vị, địa phương.

b) Phó Chủ tịch Hội đồng:

Giúp Chủ tịch Hội đồng triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. Thay mặt Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng đi vắng hoặc ủy quyền.

Chỉ đạo công tác chuẩn bị nội dung, chương trình họp; sao gửi hồ sơ sáng kiến; chỉ đạo tổng hợp và hoàn tất thủ tục hồ sơ sáng kiến trước khi trình Hội đồng họp xét.

c) Ủy viên Hội đồng: Có trách nhiệm đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác họp xét sáng kiến; nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu liên quan và tham gia thẩm định, bình chọn sáng kiến. Ý kiến của các thành viên Hội đồng được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ sáng kiến.

d) Ủy viên Thư ký Hội đồng: Có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp Hội đồng; kiểm tra tài liệu phục vụ họp Hội đồng; tổng hợp, báo cáo tóm tắt nội dung sáng kiến; tổng hợp nhận xét, thẩm định, bình chọn sáng kiến của các thành viên Hội đồng và dự thảo thông báo kết quả cuộc họp đảm bảo chính xác, kịp thời.

4. Nhiệm vụ của Tổ giúp việc:

Tổ giúp việc có nhiệm vụ giúp Thường trực Hội đồng tổng hợp, phân loại sáng kiến; chuẩn bị các tài liệu cần thiết phục vụ cho các kỳ họp của Hội đồng. Gửi tài liệu cho các thành viên Hội đồng cấp tỉnh trước ngày họp ít nhất 10 ngày làm việc, cấp cơ sở 07 ngày đối với các cuộc họp định kỳ; trước 01 ngày đối với cuộc họp đột xuất để các thành viên Hội đồng biết và chuẩn bị tài liệu họp xét.

5. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định sáng kiến, nguyên tắc chấm điểm và sơ loại sáng kiến

a) Nhiệm vụ của Tổ thẩm định

- Tổ thẩm định sáng kiến có nhiệm vụ nghiên cứu, đánh giá, chấm điểm sáng kiến theo thang điểm tại Phụ lục II của Quy định này.

- Tổ thẩm định sáng kiến có quyền yêu cầu tác giả, đồng tác giả trực tiếp báo cáo sáng kiến hoặc tiến hành kiểm tra, thẩm định thực tế sáng kiến tại cơ sở nếu thấy cần thiết.

- Tổ thẩm định sáng kiến có trách nhiệm sơ loại các sáng kiến không đạt yêu cầu thông qua việc đánh giá chấm điểm sáng kiến trước khi trình ra Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh xem xét, quyết định.

b) Nguyên tắc chấm điểm

- Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa quy định cho từng nội dung đánh giá.

- Nếu có thành viên Tổ thẩm định cho tổng số điểm đánh giá chênh lệch từ 20% trở lên so với tổng số điểm đánh giá trung bình của số thành viên Tổ thẩm định có mặt thì điểm của thành viên này sẽ không được chấp nhận.

- Điểm đánh giá sáng kiến là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong phiếu đánh giá hợp lệ.

c) Sơ loại sáng kiến

Căn cứ vào kết quả chấm điểm sáng kiến, tổ thẩm định sơ loại sáng kiến thành 02 mức: “Đạt” hoặc “Không đạt”.

- Mức “Đạt” phải có tổng số điểm từ 50 trở lên.

- Mức “Không đạt” có tổng số điểm dưới 50 điểm.

6. Chế độ làm việc

a) Các thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

b) Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh định kỳ họp 02 lần trong năm hoặc họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng triệu tập để xem xét hồ sơ công nhận sáng kiến.

c) Các cuộc họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt mới được coi là hợp lệ. Trường hợp đặc biệt không tổ chức được cuộc họp thì Chủ tịch Hội đồng tổ chức lấy phiếu nhận xét, thẩm định, bình chọn của các thành viên Hội đồng.

d) Hội đồng sáng kiến làm việc theo chế độ tập thể, áp dụng nguyên tắc bỏ phiếu hoặc biểu quyết theo đa số. Sáng kiến được công nhận phải có ít nhất 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng.

e) Căn cứ chế độ làm việc của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh, Hội đồng sáng kiến cơ sở quyết định chế độ làm việc phù hợp với đặc thù tại cơ sở. Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động theo 2 đợt: đợt 1 từ ngày 15/5 đến ngày 10/6 hàng năm; đợt 2 từ ngày 15/11 đến ngày 10/12 hàng năm.