vanban.org

Điều 7. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến — Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2021/QĐ-UBND · 28/12/2021
Quảng Nam Ban hành 11/11/2015 Hiệu lực 21/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và khuyến khích hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 32/2015/QĐ-UBND
28/12/202147/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến

1. Kinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng sáng kiến thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Trong khi chờ hướng dẫn của Bộ Tài chính, chế độ thù lao, họp tư vấn, thẩm định, bình chọn để công nhận sáng kiến được áp dụng tương ứng theo mức chi dưới đây của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh quy định tại Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định định mức chi đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

a) Đối với Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh được chi bằng 70% mức chi tương ứng của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh.

b) Đối với Hội đồng sáng kiến cơ sở được chi bằng 50% mức chi tương ứng của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh.

2. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh được ngân sách tỉnh phân bổ hàng năm trong dự toán chi hoạt động không thường xuyên của Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Các cơ quan, đơn vị được sử dụng nguồn kinh phí ngân sách phân bổ trong dự toán hàng năm và nguồn thu được để lại để chi cho các hoạt động của Hội đồng sáng kiến cơ sở.