vanban.org

Điều 6. Giấy phép xây dựng tạm — Quyết định 32/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2013 Thay thế: 62/2013/QĐ-UBND · 18/12/2013
Bình Thuận Ban hành 31/10/2011 Hiệu lực 10/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh · 32/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 62/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo Giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 32/2011/QĐ-UBND
28/12/201362/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giấy phép xây dựng tạm

1. Việc cấp Giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện, có thời hạn được cấp phép xây dựng tạm theo thời hạn thực hiện quy hoạch xây dựng đã được công bố (trừ những khu vực quy định tại khoản 3 Điều này); nhưng phải phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng, các quy định về kiến trúc, cảnh quan của khu vực; đảm bảo các quy định về phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường. Quy mô công trình tạm tối đa 2 tầng.

2. Khi xin phép xây dựng tạm, chủ đầu tư phải cam kết tự tháo dỡ và không yêu cầu bồi thường đối với nhà ở và công trình được phép xây dựng tạm khi Nhà nước triển khai thực hiện quy hoạch (giải phóng mặt bằng), nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

3. Không cấp Giấy phép xây dựng tạm trong những khu vực:

a) Đã có chủ trương triển khai đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền.

b) Trong khu dân cư và khu đô thị đã đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch xây dựng nhưng nội dung xin phép xây dựng không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt.

c) Trong hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp Nhà nước chưa thực hiện giải toả, di dời thì chỉ được phép sửa chữa công trình hiện trạng (không cho phép xây dựng mới).

5. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng tạm

a) Tài liệu, giấy tờ liên quan:

- Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng tạm (theo mẫu số 6, phụ lục kèm theo);

- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Bản vẽ thiết kế: Thực hiện như khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quy định này.