Điều 6. Giấy phép xây dựng tạm
1. Việc cấp Giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện, có thời hạn được cấp phép xây dựng tạm theo thời hạn thực hiện quy hoạch xây dựng đã được công bố (trừ những khu vực quy định tại khoản 3 Điều này); nhưng phải phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng, các quy định về kiến trúc, cảnh quan của khu vực; đảm bảo các quy định về phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường. Quy mô công trình tạm tối đa 2 tầng.
2. Khi xin phép xây dựng tạm, chủ đầu tư phải cam kết tự tháo dỡ và không yêu cầu bồi thường đối với nhà ở và công trình được phép xây dựng tạm khi Nhà nước triển khai thực hiện quy hoạch (giải phóng mặt bằng), nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.
3. Không cấp Giấy phép xây dựng tạm trong những khu vực:
a) Đã có chủ trương triển khai đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền.
b) Trong khu dân cư và khu đô thị đã đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch xây dựng nhưng nội dung xin phép xây dựng không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt.
c) Trong hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp Nhà nước chưa thực hiện giải toả, di dời thì chỉ được phép sửa chữa công trình hiện trạng (không cho phép xây dựng mới).
5. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng tạm
a) Tài liệu, giấy tờ liên quan:
- Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng tạm (theo mẫu số 6, phụ lục kèm theo);
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
b) Bản vẽ thiết kế: Thực hiện như khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quy định này.