Điều 21. Định mức lao động áp dụng cho công việc trích lục hồ sơ địa chính
1. Phân loại khó khăn: Trường hợp này không thực hiện phân loại khó khăn.
2. Định mức lao động
Bảng 14
| TT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (công/hồ sơ) |
| 1 | Nhận, trả hồ sơ, thu phí, lệ phí | Hồ sơ | 1KS2 | 0,100 |
| 2 | Trích lục thửa đất | |||
| 2.1 | Trích lục từ hồ sơ địa chính số | Hồ sơ | 1KS2 | 0,050 |
| 2.2 | Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy | Hồ sơ | 1KS2 | 0,100 |
| 3 | Trích sao thông tin địa chính | |||
| 3.1 | Trích sao từ hồ sơ địa chính số | Hồ sơ | 1KS2 | 0,050 |
| 3.2 | Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy | Hồ sơ | 1KS2 | 0,100 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Định mức lao động cho một thửa tính bằng 0,80 lần mức quy định tại Bảng 14;
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Định mức lao động cho một thửa tính bằng 0,65 lần mức quy định tại Bảng 14;
- Trên 10 thửa: Định mức lao động cho một thửa tính bằng 0,50 lần mức quy định tại Bảng 14.