vanban.org

Điều 23. Điều khoản thi hành — Quyết định 31/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026
Tiền Giang Ban hành 10/08/2021 Hiệu lực 20/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên điạ bàn tỉnh Tiền Giang · 31/2021/QĐ-UBND
20/08/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế gửi, nhận, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 05/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 03/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2021/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Điều khoản thi hành

1. Khi các văn bản viện dẫn nêu trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤCTHỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY BẢN SAO ĐỊNH DẠNG ĐIỆN TỬ; HÌNH THỨC CHỮ KÝ SỐ TRÊN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2021/QĐ-UBNDngày 10/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) I. BẢN SAO TỪ ĐỊNH DẠNG GIẤY SANG ĐỊNH DẠNG ĐIỆN TỬ1. Hình thức sao:“SAO Y” hoặc “SAO LỤC” hoặc “TRÍCH SAO”.2. Tiêu chuẩn của văn bản số hóa:a) Định dạng Portable Document Format (.pdf), phiên bản 1.4 trở lên.b) Ảnh màu.c) Độ phân giải tối thiểu: 200dpi.d) Tỷ lệ số hóa: 100%.3. Hình thức chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên bản sao định dạng điện tử:a) Vị trí: góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản.b) Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: không hiển thị.c) Thông tin: hình thức sao, tên cơ quan, tổ chức sao văn bản, thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.II. HÌNH THỨC CHỮ KÝ SỐ TRÊN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ1. Hình thức chữ ký số của người có thẩm quyền:a) Vị trí: đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký.b) Hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền: là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng (.png) nền trong suốt.c) Thông tin: không hiển thị.2. Hình thức chữ ký số của cơ quan, tổ chức:a) Vị trí: trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.b) Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt.c) Thông tin: không hiển thị.

3. Hình thức chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản điện tử:

Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản chính được thể hiện như sau: văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên văn bản kèm theo; văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo.

a) Vị trí: góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo.

b) Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: không hiển thị.

c) Thông tin: Số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

Lưu ý: việc xác định văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử hay văn bản kèm theo không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, trong quá trình soạn thảo văn bản, tùy theo tính chất phức tạp, độ dài, ngắn của văn bản kèm theo mà người dự thảo quyết định văn bản kèm theo cùng tập tin (cùng file) hay không cùng tập tin (không cùng file).