vanban.org

Điều 9. Xét duyệt đề cương thuyết minh và ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 31/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 001/2025/QĐ-UBND · 01/07/2025
Cà Mau Ban hành 06/10/2015 Hiệu lực 16/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2015/QĐ-UBND
15/07/2025001/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 4 và Điều 5 của Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 23/6/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ · 15/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xét duyệt đề cương thuyết minh và ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Xét duyệt đề cương thuyết minh

a) Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, trong vòng 60 ngày làm việc Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Hội đồng có trách nhiệm xem xét nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của nhiệm vụ để tuyển chọn, xét chọn hoặc giao trực tiếp tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ.

b) Trên cơ sở kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày làm việc.

2. Hồ sơ, biểu mẫu phục vụ phiên họp Hội đồng gồm:

a) Quyết định thành lập hội đồng và danh sách kèm theo.

b) Trích lục danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt.

c) Bản sao hồ sơ gốc hoặc bản điện tử của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

d) Biên bản mở hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN (theo mẫu).

đ) Phiếu nhận xét: đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ; đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn hoặc đề án khoa học; dự án sản xuất thử nghiệm (theo mẫu).

e) Phiếu đánh giá chấm điểm: đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ; đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn hoặc đề án khoa học; dự án sản xuất thử nghiệm (theo mẫu).

g) Biên bản kiểm phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (theo mẫu).

h) Bảng tổng hợp kiểm phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (theo mẫu).

i) Biên bản họp Hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (theo mẫu).

k) Giấy ủy quyền (theo mẫu).

2. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ

Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định kinh phí và ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (hợp đồng khoa học và công nghệ) với tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (theo mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).