vanban.org

Điều 6. Xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 31/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 001/2025/QĐ-UBND · 01/07/2025
Cà Mau Ban hành 06/10/2015 Hiệu lực 16/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2015/QĐ-UBND
15/07/2025001/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 4 và Điều 5 của Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 23/6/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ · 15/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ và thành lập Hội đồng xem xét, đánh giá về tính đầy đủ, cấp thiết của các đề xuất (có thể mời chuyên gia độc lập); sau đó tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Hội đồng có nhiệm vụ xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính khả thi trong ứng dụng, đảm bảo được tính mới, tính khoa học, tính thực tiễn, thiết thực, bức xúc tại địa phương.

2. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ qua xem xét nếu cần thiết sẽ đề xuất thêm nhiệm vụ khoa học và công nghệ đáp ứng với yêu cầu cấp bách, thực tế địa phương.

3. Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.