vanban.org

Điều 15. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 31/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 001/2025/QĐ-UBND · 01/07/2025
Cà Mau Ban hành 06/10/2015 Hiệu lực 16/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2015/QĐ-UBND
15/07/2025001/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 4 và Điều 5 của Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 23/6/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ · 15/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Quyền lợi:

a) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm, đơn vị và cá nhân phối hợp thực hiện nhiệm vụ được hưởng các quyền lợi về vật chất và tinh thần theo pháp luật quy định và phải tuân thủ các vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ như: quyền tác giả, quyền phát minh sáng chế và các quyền khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

b) Được phép thông tin về nội dung và các kết quả đạt được của nhiệm vụ với các tạp chí chuyên ngành, báo, đài và đăng tải trên Tập san thông tin khoa học công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau và được hưởng nhuận bút theo quy định.

2. Nghĩa vụ:

Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và đúng các nội dung đề cương thuyết minh đã được duyệt và hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết.