vanban.org

Điều 18. Quản lý trường hợp đối với người khuyết tật — Quyết định 31/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2023/QĐ-UBND · 15/11/2023
Bình Dương Ban hành 18/08/2015 Hiệu lực 28/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 31/2015/QĐ-UBND
01/12/202339/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Quản lý trường hợp đối với người khuyết tật

Đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở BTXH là người khuyết tật đặc biệt nặng, trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng, ngoài việc thực hiện các quy định trên, cơ sở còn thực hiện quản lý trường hợp đối với người khuyết tật như sau:

1. Thu thập thông tin và nhu cầu của người khuyết tật

a) Thu thập thông tin và nhu cầu của người khuyết tật (Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH).

b) Thông tin về người khuyết tật: Họ và tên, ngày sinh, giới tính, tình trạng hôn nhân, địa chỉ nơi ở, thông tin liên lạc, số chứng minh nhân dân; Nghề nghiệp; Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn; Các dịch vụ và chính sách trợ giúp xã hội mà người khuyết tật đang thụ hưởng (trợ cấp hàng tháng ngoài cộng đồng hoặc nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội; được hỗ trợ học nghề miễn phí; được cung cấp xe lăn, xe lắc miễn phí…); Nhu cầu hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên của người khuyết tật; Thu nhập của người khuyết tật (thu nhập hàng tháng, nếu có nguồn thu nhập ổn định).

c) Thông tin về tình trạng khuyết tật:

- Dạng tật, mức độ khuyết tật và nguyên nhân;

- Khả năng tự phục vụ trong sinh hoạt của người khuyết tật;

- Hiện trạng về thể chất, tinh thần (tốt hay trung bình hay xấu, nếu trung bình và xấu thì ghi rõ tình trạng hiện tại của người khuyết tật mà mắt thường và tiếp xúc ban đầu có thể nhận biết được).

d) Thông tin về gia đình người khuyết tật:

- Số thành viên trong gia đình;

- Hoàn cảnh kinh tế;

- Nguồn thu nhập chính của gia đình (bao gồm: Khoản thu nhập từ việc làm, chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng và các chương trình trợ giúp xã hội khác như học nghề…);

- Các khoản chi phí mua lương thực, thức ăn, quần áo, học phí, khám, chữa bệnh, chi khác và khả năng chi trả;

- Điều kiện chỗ ở và môi trường sống.

+ Khả năng chăm sóc người khuyết tật của gia đình

+ Nhu cầu cần hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên, gồm: nhu cầu về tìm việc làm, học nghề (học tập), chỗ ở, hỗ trợ phương tiện đi lại (xe lăn, xe lắc hoặc cấp thẻ xe buýt), phẫu thuật (mổ hàm ếch…), làm dụng cụ chỉnh hình (chân, tay giả…), khám chữa bệnh; Nhu cầu nào mà người khuyết tật thấy cấp thiết thì ghi trước tiên, sau đó đến các nhu cầu khác.

+ Thông tin khác nếu có.

2.  Đánh giá nhu cầu của người khuyết tật (Mẫu số 02 kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH)

a) Người quản lý trường hợp đánh giá nhu cầu của người khuyết tật trên các lĩnh vực cụ thể như: Hỗ trợ sinh kế (sinh sống, cụ thể như hỗ trợ tìm việc làm, tạo việc làm bằng các hình thức: giới thiệu làm công nhân, làm hàng gia công tại gia đình hoặc các cơ sở, bán vé số….); Chăm sóc sức khỏe, y tế; Giáo dục, học nghề, việc làm; Mối quan hệ gia đình và xã hội; Các kỹ năng sống; Tham gia, hòa nhập cộng đồng; Tâm lý, tình cảm; Nhu cầu khác.

- Việc đánh giá được đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng theo mẫu.

- Việc xác định hoàn cảnh kinh tế của người khuyết tật thuộc hộ nghèo hay cận nghèo căn cứ vào chuẩn nghèo hiện hành từng thời kỳ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Trường hợp người khuyết tật không cung cấp được đầy đủ thông tin, người quản lý trường hợp có trách nhiệm phối hợp với đại diện gia đình hoặc người giám hộ đánh giá nhu cầu của người khuyết tật.

3. Xây dựng kế hoạch trợ giúp người khuyết tật

a) Căn cứ kết quả đánh giá nhu cầu của người khuyết tật, người quản lý trường hợp xác định người khuyết tật cần được quản lý trường hợp theo các tiêu chí sau:

- Có nhu cầu được trợ giúp liên tục: trợ giúp thường xuyên theo từng đợt đến khi người khuyết tật có đủ điều kiện ngưng trợ giúp.

- Có nhu cầu được trợ giúp lâu dài: trong quá trình thu thập thông tin về người khuyết tật và đánh giá nhu cầu của người khuyết tật, người quản lý trường hợp xét thấy trường hợp người khuyết tật không thể thực hiện ngắn hạn 03 tháng được thì đưa vào trường hợp trợ giúp lâu dài (12 tháng trở lên).

- Tự nguyện tham gia: Yếu tố đầu tiên trong việc quản lý trường hợp là vận động được người khuyết tật tự nguyện tham gia để nâng cao hiệu quả của việc trợ giúp.

- Đủ điều kiện để nhận dịch vụ tại địa phương: Trên có sở đánh giá về hoàn cảnh sinh kế thiết yếu, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, học nghề của người khuyết tật và gia đình (nếu có), người quản lý trường hợp kiến nghị người đứng đầu cơ sở BTXH xem xét có đủ điều kiện nhận các dịch vụ trợ giúp hay không.

Các tiêu chí xác định người khuyết tật thuộc diện quản lý trường hợp (Mẫu số 03 kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH).

b) Xây dựng kế hoạch trợ giúp người khuyết tật (Mẫu số 04 kèm theoThông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH): Người quản lý trường hợp phối hợp với người khuyết tật, gia đình hoặc người giám hộ của người khuyết tật và các tổ chức, cá nhân liên quan để xây dựng kế hoạch trợ giúp người khuyết tật. Nội dung kế hoạch trợ giúp người khuyết tật bao gồm:

- Mục tiêu cụ thể cần đạt được;

- Các hoạt động cụ thể cần thực hiện theo thứ tự ưu tiên để đạt được mục tiêu;

- Khung thời gian thực hiện cho từng hoạt động;

- Nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động được đề ra;

- Trách nhiệm của tổ chức, gia đình và cá nhân tham gia và người chịu trách nhiệm cho từng nhiệm vụ;

- Các đơn vị cung cấp dịch vụ tham gia thực hiện kế hoạch.

c) Việc điều chỉnh kế hoạch trợ giúp được thực hiện tối thiểu 6 tháng/1 lần và có phê duyệt của Lãnh đạo đơn vị.

4. Thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật

a) Người quản lý trường hợp sau khi hoàn tất hồ sơ, trình người đứng đầu cơ sở BTXH phê duyệt kế hoạch trợ giúp người khuyết tật.

b) Người quản lý trường hợp phối hợp với các cơ quan, đoàn thể cấp xã và các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội hỗ trợ người khuyết tật thực hiện kế hoạch. Các nội dung hỗ trợ gồm:

- Tư vấn, giới thiệu người khuyết tật tiếp cận các cơ quan, đơn vị chức năng hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ y tế, việc làm, giáo dục, xã hội và cơ sở khác;

- Chuyển tuyến, kết nối với các cơ quan, đơn vị chức năng hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ y tế, việc làm, giáo dục, xã hội và cơ sở khác đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật;

- Hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, thụ hưởng các chính sách và chương trình trợ giúp xã hội;

- Vận động nguồn lực thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật.

5. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật

a) Người quản lý trường hợp có trách nhiệm theo dõi, ghi chép tiến độ và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật theo định kỳ hàng quý một lần về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả quản lý trường hợp người khuyết tật.

b) Người quản lý trường hợp rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trợ giúp người khuyết tật cho phù hợp với nhu cầu của người khuyết tật;

c) Ghi chép tiến độ và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật (Mẫu số 05 kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH).

6. Theo dõi, đánh giá và kết thúc quản lý trường hợp với người khuyết tật

a) Người quản lý trường hợp theo dõi và đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật theo các nội dung sau đây:

- Kết quả thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật;

- Mức độ đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật;

- Khả năng sống độc lập và năng lực hòa nhập cộng đồng của người khuyết tật;

- Mức độ phù hợp của các dịch vụ được cung cấp cho người khuyết tật;

- Khả năng kết nối dịch vụ;

- Các nội dung khác có liên quan.

b) Căn cứ vào kết quả đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật, người quản lý trường hợp đề xuất kết thúc trường hợp với người khuyết tật và trình người đứng đầu cơ sở BTXH quyết định.

c) Kết thúc quản lý trường hợp (Mẫu số 05 kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH).

- Trường hợp phải kết thúc quản lý:

+ Mục tiêu đã đạt được;

+ Dịch vụ cung cấp cho người khuyết tật không phù hợp;

+ Người khuyết tật không liên hệ trong vòng 6 tháng hoặc lâu hơn;

+ Người khuyết tật được chuyển sang một cán bộ quản lý trường hợp khác;

+ Người khuyết tật chuyển khỏi địa bàn cung cấp dịch vụ;

+ Cơ sở cung cấp dịch vụ kết thúc hợp đồng với người khuyết tật;

+ Cùng đồng ý kết thúc dịch vụ;

+ Người khuyết tật được chuyển tới một chương trình với những dịch vụ hợp lý hơn;

+ Người khuyết tật không cần đến dịch vụ nữa;

+ Người khuyết tật chết;

+ Các nguyên nhân khác.

- Người quản lý trường hợp báo cáo cấp có thẩm quyền tổ chức họp với các cơ quan, đoàn thể, tổ chức, người khuyết tật, gia đình hoặc người giám hộ của người khuyết tật để thống nhất kết thúc quản lý trường hợp với người khuyết tật.

- Người quản lý trường hợp, người khuyết tật, gia đình hoặc người giám hộ của người khuyết tật và người đứng đầu cơ sở BTXH  ký vào biên bản kết thúc quản lý trường hợp với người khuyết tật.

d) Người quản lý trường hợp cần ghi chép đầy đủ, chính xác các thông tin theo dõi quy trình quản lý trường hợp với người khuyết tật. Hồ sơ quản lý trường hợp người khuyết tật được lưu trữ và bảo mật tại đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ. Việc chia sẻ thông tin cá nhân của người khuyết tật phải có sự đồng ý của người khuyết tật, gia đình hoặc người giám hộ của người khuyết tật và người đứng đầu cơ sở BTXH.