Điều 12. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng vào cơ sở BTXH
1. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở BTXH đối với đối tượng quy định tại Điểm a, b và Điểm c Khoản 1 Điều 2 Quy chế này gồm:
a) Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định (Mẫu số 08 kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).
b) Sơ yếu lý lịch của đối tượng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 09 kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).
c) Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC)
d) Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em, trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
đ) Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV;
e) Biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt;
g) Quyết định tiếp nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp nhà xã hội thuộc cấp xã quản lý;
h) Quyết định tiếp nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp tiếp nhận vào cơ sở BTXH thuộc cấp huyện quản lý;
i) Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với trường hợp tiếp nhận vào cơ sở BTXH tỉnh quản lý;
k) Giấy tờ liên quan khác như: bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (nếu có).
2. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở BTXH đối với đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Quy chế này gồm có:
a) Đơn đề nghị của người khuyết tật hoặc gia đình, người thân, người giám hộ người khuyết tật;
b) Tờ khai thông tin của người khuyết tật (theo mẫu 1đ kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC);
c) Sơ yếu lý lịch của người khuyết tật có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 9 kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC);
d) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;
e) Bản sao Sổ hộ khẩu;
h) Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;
k) Biên bản của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
l) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở BTXH (đối với việc tiếp nhận vào cơ sở BTXH tỉnh);
3. Hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào cơ sở BTXH đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp theo quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 2 Quy chế này, bao gồm:
a) Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định (Mẫu số 08 kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).
b) Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
c) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có).
d) Biên bản của địa phương (xã, phường, thị trấn) đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của đối tượng.
e) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp.
h) Quyết định tiếp nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở BTXH đối với đối tượng tự nguyện sống tại cơ sở BTXH được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy chế này, bao gồm:
a) Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định (Mẫu số 08 kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).
b) Sơ yếu lý lịch của đối tượng theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 09 kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).
c) Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).
d) Hợp đồng dịch vụ (tự nguyện) chăm sóc, nuôi dưỡng:
- Hợp đồng dịch vụ (tự nguyện) chăm sóc, nuôi dưỡng giữa đối tượng tự nguyện hoặc thân nhân với cơ sở BTXH phải được lập thành văn bản trên cơ sở tôn trọng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng, phải có ý kiến đồng ý của đối tượng hoặc thân nhân, người giám hộ đối tượng.
- Việc ký kết, thực hiện, sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hợp đồng dịch vụ (tự nguyện) chăm sóc, nuôi dưỡng do đối tượng (hoặc thân nhân hoặc người giám hộ đối tượng) và người đứng đầu cơ sở BTXH thỏa thuận theo quy định của pháp luật hiện hành.
e) Hợp đồng dịch vụ (tự nguyện) chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng (Mẫu số 5 kèm theo Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) và phải có các nội dung chủ yếu sau:
+ Tình trạng sức khỏe, bệnh tật của đối tượng.
+ Thời gian chăm sóc, địa điểm chăm sóc, nuôi dưỡng, phương thức thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng.
+ Chi phí dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, phương thức thanh toán.
+ Quyền và nghĩa vụ của đối tượng, thân nhân hoặc người giám hộ đối tượng.
+ Quyền và nghĩa vụ của cơ sở BTXH chăm sóc đối tượng.
+ Các nội dung khác (nếu có).