vanban.org

Điều 15. Lập hồ sơ quản lý đối tượng — Quyết định 31/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2023/QĐ-UBND · 15/11/2023
Bình Dương Ban hành 18/08/2015 Hiệu lực 28/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 31/2015/QĐ-UBND
01/12/202339/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Lập hồ sơ quản lý đối tượng

Cơ sở BTXH phải tiến hành lập và quản lý hồ sơ cá nhân của từng đối tượng, cụ thể như sau:

1. Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân; người giám hộ có xác nhận của Trưởng khu phố, ấp và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú;

2. Lý lịch trích ngang của đối tượng;

3. Giấy khai sinh đối với trẻ em (trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh);

4. Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng người nhiễm HIV/AIDS, người khuyết tật, người tâm thần;

5. Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe doạ đến tính mạng của đối tượng;

6. Biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt cấp xã hoặc văn bản đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp cấp xã (nếu có);

8. Đối với đối tượng là người khuyết tật đặc biệt nặng (những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn) còn có các giấy tờ sau:

a) Tờ khai thông tin người khuyết tật (Mẫu 1đ kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC);

b) Bản sao giấy xác nhận khuyết tật;

c) Bản sao hộ khẩu;

d) Bản sao giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;

9. Văn bản đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở BTXH (nếu vào cơ sở BTXH của tỉnh);

10. Quyết định tiếp nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc hợp đồng dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tự nguyện;

11. Quyết định chuyển đối tượng về gia đình, cộng đồng hoặc ngừng trợ cấp và chi phí hỗ trợ mai táng (trường hợp đối tượng qua đời) hoặc biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng;

10. Các văn bản có liên quan đến đối tượng trong thời gian đối tượng sống tại cơ sở BTXH.