vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh — Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/09/2023 Thay thế: 21/2023/QĐ-UBND · 11/09/2023
Trà Vinh Ban hành 07/11/2014 Hiệu lực 17/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 21/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp sử dụng, quản lý cán bộ và tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 31/2014/QĐ-UBND
21/09/202321/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh

1. Xây dựng Kế hoạch tuyển dụng công chức hàng năm và báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có của cơ quan, đề nghị số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của từng ngạch công chức gửi đến Sở Nội vụ tổng hợp.

2. Quyết định phân công công chức hoặc chỉ đạo cơ quan trực thuộc quyết định phân công công chức hướng dẫn công chức tập sự (người tập sự) theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với người hoàn thành chế độ tập sự theo quy định của pháp luật.

4. Ban hành văn bản đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện những nội dung được nêu từ Khoản 1 đến Khoản 11 và từ Khoản 14 đến Khoản 16 Điều 3 Quy định này.

6. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ công chức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đang hưởng ngạch lương chuyên viên chính và tương đương).

7. Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ công chức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đang hưởng ngạch lương chuyên viên chính và tương đương), sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.

8. Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm, dài hạn; cử hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng, đi nước ngoài theo quy định hiện hành.

9. Xét duyệt và quyết định cho công chức được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp thâm niên nghề và các chế độ phụ cấp khác theo quy định của pháp luật.

10. Quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật.

11. Ban hành văn bản đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ tiếp nhận, điều động công chức từ cơ quan khác đến công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; ban hành văn bản đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ quyết định điều động, thuyên chuyển công chức thuộc thẩm quyền quản lý đến công tác tại cơ quan, đơn vị khác.

12. Ban hành văn bản (kèm theo hồ sơ) đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ: Trình cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển đối với các trường hợp theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ; xét chuyển viên chức hiện đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thành công chức vào làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước; quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức vào làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước.

13. Quyết định điều động công chức từ phòng chuyên môn, nghiệp vụ này sang phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác thuộc Sở, Ban ngành tỉnh (điều động công chức trong nội bộ của cơ quan).

14. Ban hành văn bản đề nghị Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Kế toán trưởng Sở, Ban ngành tỉnh (Đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Kế toán trưởng Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh do Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tài chính).

15. Quyết định bố trí (phân công) phụ trách kế toán Sở, Ban ngành tỉnh, bổ nhiệm Kế toán trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc (Chi cục và tổ chức tương đương Chi cục được giao biên chế công chức), sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính.

16. Ban hành văn bản cho chủ trương để Thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc quyết định phân công phụ trách kế toán, sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính. 

17. Thông báo về thời điểm nghỉ hưu đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý; quyết định thôi việc, nghỉ hưu, tạm đình chỉ công tác, kỷ luật đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ công chức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

18. Xác định vị trí việc làm là biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc (cơ quan được giao biên chế công chức và số lượng người làm việc).

19. Thanh tra, kiểm tra các cơ quan hành chính trực thuộc về việc thi hành các quy định của pháp luật về công chức và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

20. Quyết định hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền khen thưởng đối với công chức; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.

21. Báo cáo, thống kê, tổ chức đánh giá, xếp loại công chức hàng năm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhận xét, đánh giá công chức là Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh; quản lý và lưu trữ hồ sơ công chức thuộc cơ quan theo quy định.

Trình tự, thủ tục thực hiện các nội dung nêu trên đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.