vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/09/2023 Thay thế: 21/2023/QĐ-UBND · 11/09/2023
Trà Vinh Ban hành 07/11/2014 Hiệu lực 17/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 21/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp sử dụng, quản lý cán bộ và tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 31/2014/QĐ-UBND
21/09/202321/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định những nội dung được nêu từ Khoản 1 đến Khoản 11 và từ Khoản 14 đến Khoản 16 Điều 3 Quy định này.

2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển công chức, thi nâng ngạch công chức lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương.

3. Quyết định tuyển dụng công chức theo quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định bổ nhiệm, xếp ngạch, chuyển ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ trường hợp được quy định tại Khoản 3 Điều 5 Quy định này).

5. Thỏa thuận với Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ cán bộ, công chức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đang hưởng ngạch lương chuyên viên chính và tương đương).

6. Quyết định điều động công chức, sau khi có văn bản thỏa thuận đồng ý của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan (trừ công chức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, cấp ủy viên cấp huyện): Từ Sở, Ban ngành này sang Sở, Ban ngành khác; từ Sở, Ban ngành tỉnh sang cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, Ban ngành tỉnh và ngược lại; từ Sở, Ban ngành tỉnh sang cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và ngược lại; từ cơ quan thuộc huyện (huyện, thị xã, thành phố) này sang cơ quan thuộc huyện khác và ngược lại; từ cơ quan cấp tỉnh được giao biên chế công chức sang đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện và ngược lại.

7. Quyết định thuyên chuyển công chức, sau khi có văn bản thỏa thuận đồng ý của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan (trừ công chức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý): Từ cơ quan Nhà nước sang cơ quan Đảng, đoàn thể sau khi có ý kiến tiếp nhận bằng văn bản của Ban Tổ chức Tỉnh ủy; từ cơ quan Nhà nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị theo hệ thống ngành dọc của Trung ương đến công tác tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, Công ty Cổ phần có vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước (gọi chung là doanh nghiệp nhà nước) đến công tác tại các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương.

8. Tiếp nhận và điều động công chức: Từ các cơ quan, đơn vị theo hệ thống ngành dọc của Trung ương đến công tác tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; từ ngoài tỉnh đến công tác tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; từ các cơ quan Đảng, đoàn thể đến công tác tại các cơ quan của Nhà nước, sau khi có văn bản thỏa thuận đồng ý của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan (trừ công chức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

9. Quyết định biệt phái đối với công chức đến công tác tại các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh, sau khi có văn bản thỏa thuận đồng ý của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan (trừ công chức lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

10. Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với các trường hợp tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển; quyết định tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển đối với các trường hợp theo quy định của pháp luật, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

11. Quyết định xét chuyển viên chức hiện đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan, tổ chức được giao số lượng người làm việc thành công chức vào làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở tỉnh, cấp huyện, sau khi có văn bản thỏa thuận đồng ý của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan.

12. Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với trường hợp xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên; quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức vào làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở tỉnh, cấp huyện, sau khi có văn bản thỏa thuận đồng ý của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan.

13. Kiểm tra và duyệt biên chế trong danh sách bảng lương của Sở, Ban ngành tỉnh và cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, Ban ngành tỉnh vào tháng 01 và tháng 7 hàng năm.

14. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

15. Thanh tra, kiểm tra các cơ quan hành chính Nhà nước ở tỉnh, cấp huyện về việc thi hành các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ hoặc hủy bỏ văn bản trái pháp luật của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thi hành các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

17. Thực hiện một số nhiệm vụ khác liên quan đến công tác cán bộ, công chức theo sự chỉ đạo của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trình tự, thủ tục thực hiện các nội dung nêu trên đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.