Điều 6. Chính sách ưu đãi trong lĩnh vực đất đai
1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa sẽ được ngân sách nhà nước hoàn trả, cụ thể như sau:
a) Đối với những dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dưới 01 tỷ đồng được nhà nước hoàn trả theo từng dự án tương ứng với chính sách ưu đãi đất đai được hưởng. Thời hạn hoàn trả 01 (một) năm kể từ ngày dự án khởi công xây dựng;
b) Đối với những dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ 01 tỷ đến dưới 05 tỷ đồng được nhà nước hoàn trả theo từng dự án tương ứng với chính sách ưu đãi đất đai được hưởng. Thời hạn hoàn trả 02 (hai) năm kể từ ngày dự án khởi công xây dựng;
c) Đối với những dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ 05 tỷ đồng trở lên được nhà nước hoàn trả theo từng dự án tương ứng với chính sách ưu đãi đất đai được hưởng. Thời hạn hoàn trả 03 (ba) năm kể từ ngày dự án khởi công xây dựng;
d) Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa sẽ được Ngân sách nhà nước hoàn trả. Tùy theo mức kinh phí chủ đầu tư đã ứng trước bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ được hoàn trả theo từng dự án (đáp ứng điều kiện theo quy định này) thời gian hoàn trả thực hiện theo Điểm a, b, c, Khoản 1, Điều 6 Quy định này, mốc thời gian hoàn trả tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền nhận được bản đề nghị hoàn trả kinh phí của chủ đầu tư.
2. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa có nguyện vọng được thực hiện theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư (không thực hiện theo quy định miễn giảm tiền sử dụng đất) thì được thực hiện theo quy định hiện hành về thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và được trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai;
Đối với đất nhận chuyển nhượng hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, cơ sở thực hiện xã hội hóa được tính giá trị quyền sử dụng đất đang sử dụng vào tài sản của dự án đầu tư và được khấu hao thu hồi vốn đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất hợp pháp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp, quyền sở hữu nhà và tài sản theo quy định của pháp luật.
4. Miễn, giảm tiền sử dụng đất
4.1. Miễn tiền sử dụng đất
a) Miễn 100% tiền sử dụng đất khi được giao đất đối với dự án xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầu tư ở nông thôn, trên địa bàn tỉnh.
b) Miễn 100% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất (từ đất nông nghiệp) hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (từ đất nông nghiệp) sau đó chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầu tư trên địa bàn tỉnh.
4.2. Giảm tiền sử dụng đất:
a) Giảm 90% tiền sử dụng đất khi được giao đất đối với dự án xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầu tư khu đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị trên địa bàn theo Điểm a, Khoản 2, Điều 5 Quy định này;
b) Giảm 80% tiền sử dụng đất khi được giao đất đối với dự án xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầu tư khu đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị trên địa bàn theo Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Quy định này;
c) Giảm 70% tiền sử dụng đất khi được giao đất đối với dự án xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầu tư khu đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị trên địa bàn theo Điểm c, Khoản 2, Điều 5 Quy định này.
5. Miễn, giảm tiền thuê đất
5.1. Miễn tiền thuê đất
Miễn 100% tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầu tư khu đất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, trên địa bàn tỉnh.
5.2. Miễn, giảm tiền thuê đất kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động, cụ thể như sau:
a) Miễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầu tư khu đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị trên địa bàn theo Điểm a, Khoản 2, Điều 5 Quy định này;
b) Miễn 11 (mười một) năm đối với dự án xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầu tư khu đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị trên địa bàn theo Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Quy định này;
c) Miễn 07 (bảy) năm đối với dự án xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đầu tư khu đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị trên địa bàn theo Điểm c, Khoản 2, Điều 5 Quy định này.
6. Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.