vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng — Quyết định 31/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/04/2015
Trà Vinh Ban hành 17/09/2013 Hiệu lực 27/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế thực hiện chính sách ưu đãi đối với các cơ sở xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 31/2013/QĐ-UBND
27/04/201508/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng

1. Cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa phù hợp với quy hoạch được phê duyệt, được xem xét hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm: đường giao thông, điện trung thế, thoát nước đến hàng rào cơ sở;

2. Các hạng mục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật bên trong hàng rào dự án do cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa tự thực hiện;

3. Cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa ứng trước kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng, kỹ thuật thiết yếu ngoài hàng rào như: Đường giao thông, điện trung thế,  thoát nước để phục vụ dự án đầu tư và các nhu cầu dân sinh kinh tế khác được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận đầu tư theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc phê duyệt, được ngân sách tỉnh hoàn trả trong 05 năm (năm năm) sau khi công trình nghiệm thu đưa vào sử dụng và hỗ trợ 100% lãi suất ngân hàng theo hợp đồng vay vốn. Trường hợp cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa ứng trước kinh phí bằng vốn tự có (không vay của các tổ chức tín dụng) thì lãi suất hỗ trợ tính theo lãi suất Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Trà Vinh trong thời hạn nêu trên.