vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa — Quyết định 31/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/04/2015
Trà Vinh Ban hành 17/09/2013 Hiệu lực 27/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế thực hiện chính sách ưu đãi đối với các cơ sở xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 31/2013/QĐ-UBND
27/04/201508/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải sử dụng đất đúng mục đích và phù hợp với quy hoạch; trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích thì bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đồng thời phải nộp ngân sách nhà nước toàn bộ tiền thuê đất được miễn theo giá đất tại thời điểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích và phải nộp ngân sách nhà nước những khoản cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP.

2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng miễn thu tiền thuê đất phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai; không được tính giá trị quyền sử dụng đất đang sử dụng vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng đất để thế chấp làm tài sản vay vốn.

3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chuyển nhượng đất đã được nhà nước giao để thực hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển nhượng cơ sở thực hiện xã hội hoá thì phải bảo đảm việc chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc thu hồi lại đất đã giao cho chủ đầu tư cũ để giao đất hoặc cho thuê đất đối với chủ đầu tư mới theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

4. Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư sau 12 tháng mà cơ sở thực hiện xã hội hóa không triển khai hoặc dự án chậm tiến độ quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư mà không có lý do chính đáng (lý do chính đáng phải được cấp có thẩm quyền chấp nhận) thì bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

5. Cơ sở thực hiện xã hội hóa chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư hoặc giải thể phải tiến hành thủ tục thanh lý dự án đầu tư theo quy định pháp luật về thanh lý tài sản. Thời hạn thanh lý không quá 6 tháng kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư hoặc giải thể. Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thời hạn được kéo dài nhưng tối đa không quá 12 tháng.