Điều 15. Nhiệm vụ của các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đăng ký nhu cầu sử dụng đất cho xã hội hóa với Sở Tài nguyên và Môi trường để làm cơ sở lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo địa bàn và ngành nghề cụ thể. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về đất đai; công bố công khai về quy hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập, điều chỉnh và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. Trong đó có quy hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa; công bố công khai quy hoạch sử dụng đất và quy trình, thủ tục giải quyết việc giao đất, cho thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa; thực hiện kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong tỉnh khi lập hoặc điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của cấp mình đảm bảo bố trí quỹ đất dành cho hoạt động xã hội hóa; các cơ quan có thẩm quyền khi xây dựng quy hoạch, quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển các khu đô thị mới, khu công nghiệp phải dành quỹ đất theo quy hoạch để đầu tư xây dựng phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hóa.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp phối hợp với các sở, ngành xem xét, thẩm tra trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Hướng dẫn thực hiện việc đấu thầu dự án cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa có sử dụng đất theo Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trường Đại học Trà Vinh xây dựng kế hoạch đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xã hội hóa.
7. Sở Tài chính cân đối kinh phí báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm chi cho cơ sở thực hiện xã hội hóa.
8. Cục Thuế tỉnh theo dõi việc cấp mã số thuế, tổng hợp báo cáo tình hình ưu đãi đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quy định.
9. Các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong tỉnh thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa về việc quản lý sử dụng đất đai, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
10. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động có sai phạm nghiêm trọng phải đình chỉ hoạt động. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ, giải thể các cơ sở thực hiện xã hội hóa phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.
11. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giao nhiệm vụ cho bộ phận chuyên môn quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực bố trí cán bộ theo dõi, quản lý cơ sở thực hiện xã hội hóa. Hàng quý, năm báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Định kỳ tháng 01 hàng năm, các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa. Trong đó, dự kiến tổng số kinh phí thực hiện, số kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định, phần ngân sách địa phương cân đối gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính xem xét, quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm.