vanban.org

Điều 5. D anh mục khuyến khích đầu tư và địa bàn ưu đãi — Quyết định 31/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/04/2015
Trà Vinh Ban hành 17/09/2013 Hiệu lực 27/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế thực hiện chính sách ưu đãi đối với các cơ sở xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 31/2013/QĐ-UBND
27/04/201508/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. D anh mục khuyến khích đầu tư và địa bàn ưu đãi

1. Danh mục khuyến khích đầu tư: Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hoá xác định theo danh mục kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg.

2. Địa bàn ưu đãi đầu tư: Địa bàn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, quy định tại Điều 16 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế cụ thể như sau:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm huyện Châu Thành, huyện Trà Cú và Khu kinh tế Định An.

b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn gồm huyện Cầu Ngang, huyện Cầu Kè, huyện Tiểu Cần và Khu công nghiệp Cầu Quan.

c) Địa bàn huyện Càng Long, phần diện tích các xã thuộc huyện Duyên Hải nằm ngoài khu kinh tế Định An và thành phố Trà Vinh được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP.