vanban.org

Điều 9. Hội đồng đấu thầu. — Quyết định 31/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2005 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 103/2008/QĐ-BTC · 12/11/2008 Sửa đổi, bổ sung: 21/2005/QĐ-BTC · 07/04/2005
Bộ Tài chính Ban hành 06/04/2004 Hiệu lực 04/05/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2004/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế đấu thầu mua, bán hàng dự trữ quốc gia · 31/2004/QĐ-BTC
01/05/200521/2005/QĐ-BTCSửa đổi Đang xem 04/05/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2004/QĐ-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hội đồng đấu thầu.

1. Thành lập Hội đồng đấu thầu:

Trường hợp bên mời thầu là Cục Dự trữ Quốc gia thì Hội đồng đấu thầu mua, bán hàng dự trữ quốc gia (gọi tắt là Hội đồng đấu thầu) do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập. Hội đồng đấu thầu do một Lãnh đạo Cục Dự trữ Quốc gia làm chủ tịch, có các thành viên là đại diện Vụ: Tài vụ quản trị, Hành chính sự nghiệp, Cục quản lý giá Bộ Tài chính; đại diện Ban: Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Tổng hợp, Quản lý kho hàng, Kỹ thuật và Công nghệ bảo quản, Chính sách và Văn phòng Cục Dự trữ Quốc gia. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng đấu thầu có thể quyết định thành lập tổ chuyên viên giúp việc.

Trường hợp bên mời thầu là Dự trữ quốc gia khu vực trực thuộc Cục Dự trữ Quốc gia thì Hội đồng đấu thầu do Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia quyết định thành lập. Hội đồng đấu thầu do một Lãnh đạo Dự trữ quốc gia khu vực làm chủ tịch, có các thành viên là đại diện bộ phận nghiệp vụ: Kế hoạch, Quản lý kho hàng, Kỹ thuật bảo quản, Kế toán tài vụ và đại diện Sở Tài chính nơi Dự trữ quốc gia khu vực đóng trụ sở. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng đấu thầu có thể quyết định thành lập tổ chuyên viên giúp việc.

2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng đấu thầu:

Các thành viên Hội đồng đấu thầu làm việc theo chế độ kiêm nhiệm

Hội đồng đấu thầu tổ chức thực hiện đấu thầu theo đúng Quy chế đấu thầu và các nguyên tắc, chế độ quy định; các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và Cục Dự trữ Quốc gia liên quan đến đấu thầu mua, bán hàng dự trữ quốc gia.

Khi giải quyết công việc, Hội đồng đấu thầu làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số. Cuộc họp Hội đồng đấu thầu chỉ được tiến hành  khi có ít nhất 2/3 số uỷ viên của Hội đồng tham dự. Quyết định của Hội đồng đấu thầu phải có trên 50% số uỷ viên của Hội đồng tán thành; trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành bằng nhau, thì Thủ trưởng cơ quan tổ chức đấu thầu quyết định.

3. Nhiệm vụ của Hội đồng đấu thầu:

Lập kế hoạch đấu thầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Chuẩn bị hồ sơ mời thầu bao gồm: thông báo mời thầu, mẫu đơn dự thầu, chỉ dẫn đối với nhà thầu, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, loại hợp đồng và các loại thuế theo quy định của pháp luật để nhà thầu có căn cứ tính toán giá dự thầu;

Thông báo mời thầu khi kế hoạch đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Hướng dẫn cho các nhà thầu mua và nộp hồ sơ dự thầu;

Tiếp nhận, quản lý hồ sơ dự thầu theo quy định;

Xây dựng thang điểm xét thầu;

Tư vấn cho Thủ trưởng cơ quan tổ chức đấu thầu về giá xét thầu;

Tiến hành mở thầu công khai và lập biên bản mở thầu;

Tổ chức xét thầu (nghiên cứu, đánh giá chi tiết và xếp hạng các hồ sơ dự thầu đã được mở) theo đúng thủ tục quy định;

Tổng hợp, lập báo cáo đánh giá kết quả đấu thầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Công bố kết quả mở thầu.