vanban.org

Điều 15. Bảo lãnh dự thầu. — Quyết định 31/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2005 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 103/2008/QĐ-BTC · 12/11/2008 Sửa đổi, bổ sung: 21/2005/QĐ-BTC · 07/04/2005
Bộ Tài chính Ban hành 06/04/2004 Hiệu lực 04/05/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2004/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế đấu thầu mua, bán hàng dự trữ quốc gia · 31/2004/QĐ-BTC
01/05/200521/2005/QĐ-BTCSửa đổi Đang xem 04/05/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2004/QĐ-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bảo lãnh dự thầu.

Mức tiền bảo lãnh dự thầu do bên mời thầu quy định cụ thể cho từng gói thầu nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng cho 1 gói thầu. Số tiền này bên dự thầu phải nộp tại bộ phận kế toán của bên mời thầu bằng tiền mặt, bằng séc hoặc bằng xác nhận bảo lãnh của ngân hàng (nơi bên dự thầu mở tài khoản giao dịch) trước khi tổ chức mở thầu và không được tính lãi trong thời gian bảo lãnh. Để tạo thuận lợi cho các bên dự thầu, bên mời thầu được phép tổ chức thu tiền bảo lãnh dự thầu tại chỗ, trước khi mở thầu.

Số tiền bảo lãnh dự thầu sẽ được hoàn trả lại cho các bên dự thầu không trúng thầu trong thời hạn không quá 30 ngày sau khi công bố kết quả trúng thầu. Đối với bên trúng thầu, số tiền bảo lãnh dự thầu sẽ được trả lại khi bên trúng thầu đã nộp tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng và hợp đồng đã được ký kết.

Bên dự thầu không được nhận lại số tiền bảo lãnh dự thầu trong các trường hợp đã được quy định tại khoản 3 Điều 28 của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và khoản 26 Điều 1 Nghị đinh số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ. Số tiền này sẽ nộp vào ngân sách Nhà nước.