vanban.org

Điều 18. Mở thầu. — Quyết định 31/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2005 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 103/2008/QĐ-BTC · 12/11/2008 Sửa đổi, bổ sung: 21/2005/QĐ-BTC · 07/04/2005
Bộ Tài chính Ban hành 06/04/2004 Hiệu lực 04/05/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2004/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế đấu thầu mua, bán hàng dự trữ quốc gia · 31/2004/QĐ-BTC
01/05/200521/2005/QĐ-BTCSửa đổi Đang xem 04/05/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2004/QĐ-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Mở thầu.

Sau khi tiếp nhận nguyên trạng các hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn và được quản lý theo chế độ “Mật”, việc mở thầu được bên mời thầu tiến hành công khai theo ngày, giờ và địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu.

Hội nghị mở thầu do Chủ tịch Hội đồng đấu thầu chủ trì và được tiến hành theo trình tự như sau:

Thông báo thành phần tham dự;

Thông báo số lượng và tên nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu;

Kiểm tra niêm phong các hồ sơ dự thầu;

Mở lần lượt các túi hồ sơ dự thầu, đọc và ghi lại các thông tin chủ yếu sau:

Tên, địa chỉ nhà thầu;

Số lượng bản chính, bản chụp hồ sơ dự thầu;

Giá dự thầu, trong đó giảm giá (nếu có);

Bảo lãnh dự thầu.

Thông qua biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải ghi rõ tên gói thầu; ngày, giờ, địa điểm mở thầu; tên, địa chỉ các nhà thầu; giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu; các nội dung liên quan khác (nếu có).

Đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diện của các cơ quan quản lý có liên quan (nếu có mặt) phải ký xác nhận vào biên bản mở thầu.

Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải được bên mời thầu ký xác nhận từng trang trước khi tiến hành đánh giá và quản lý theo chế độ “Mật”. Việc đánh giá được tiến hành theo bản sao chụp.