vanban.org

Điều 28. Hợp đồng bán hàng dự trữ quốc gia. — Quyết định 31/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2005 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 103/2008/QĐ-BTC · 12/11/2008 Sửa đổi, bổ sung: 21/2005/QĐ-BTC · 07/04/2005
Bộ Tài chính Ban hành 06/04/2004 Hiệu lực 04/05/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2004/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế đấu thầu mua, bán hàng dự trữ quốc gia · 31/2004/QĐ-BTC
01/05/200521/2005/QĐ-BTCSửa đổi Đang xem 04/05/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2004/QĐ-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Hợp đồng bán hàng dự trữ quốc gia.

1. Sau khi kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia chỉ đạo các Dự trữ quốc gia khu vực được giao nhiệm vụ xuất hàng dự trữ quốc gia ký hợp đồng kinh tế bán hàng dự trữ quốc gia theo đúng quy định của pháp luật.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng bán hàng dự trữ quốc gia bao gồm:

Tên hàng;

Quy cách;

Số lượng;

Chất lượng;

Giá cả;

Phương thức thanh toán: thu tiền trước, xuất hàng sau theo tiến độ giao nhận hàng;

Địa điểm, phương thức, thời gian và tiến độ giao nhận hàng;

Trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện hợp đồng;

Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

 Ngoài ra, các bên có thể thoả thuận  các nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật.