Điều 8. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật số 31/2024/QH15
1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại xã không quá 200m² (Hai trăm mét vuông).
2. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại phường không quá 100m² (Một trăm mét vuông).
3. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không áp dụng trong các trường hợp: Giao đất tại các dự án phát triển nhà ở, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở, các dự án tái định cư.
4. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở được quy định cụ thể như sau:
a) Trường hợp cá nhân không thuộc đối tượng được giao đất tái định cư nhưng đủ điều kiện bồi thường bằng đất ở thì diện tích đất ở được giao không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện được bồi thường.
b) Trường hợp cá nhân thuộc đối tượng được giao đất tái định cư và đủ điều kiện bồi thường bằng đất ở mà diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì tổng diện tích đất ở được giao tái định cư và diện tích đất ở được bồi thường bằng đất không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện được bồi thường.
5. Đối với trường hợp cá nhân thuộc quy định tại khoản 4 Điều này được giao 01 lô hoặc nhiều lô đất tùy theo diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện được bồi thường bằng đất ở và khả năng bố trí quỹ đất của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quy hoạch các khu nhà ở tái định cư, quy hoạch các khu tái định cư có các lô đất có mức diện tích khác nhau đảm bảo quy chuẩn xây dựng, phù hợp với khả năng chi trả và hạn mức giao đất ở để thực hiện việc bồi thường bằng nhà ở, đất ở; trường hợp theo yêu cầu kiến trúc cảnh quan không thể quy hoạch các lô đất ở để giao đất tái định cư, bồi thường bằng đất ở đảm bảo hạn mức giao đất quy định tại khoản 4 Điều này thì tổng diện tích đất ở được giao tái định cư và diện tích đất ở được bồi thường bằng đất ở không được vượt quá 10% diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện được bồi thường.