vanban.org

Điều 14. Việc rà soát, công bố công khai, quy định cụ thể việc lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt, việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP — Quyết định 30/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Việc rà soát, công bố công khai, quy định cụ thể việc lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt, việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP

1. Rà soát các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt: Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo phòng chuyên môn rà soát đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo các nội dung sau:

a) Việc đáp ứng các tiêu chí, nguyên tắc và thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (được thay thế cụm từ tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).

b) Mục đích sử dụng dự kiến giao, thuê của thửa đất nhỏ hẹp và thửa đất liền kề theo chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn để có thể hợp lại thành một thửa sau khi giao đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích.

c) Các đối tượng sử dụng các thửa đất liền kề: Giấy tờ pháp lý của thửa đất liền kề; số lượng thửa đất liền kề đảm bảo điều kiện được giao, thuê, hợp thửa đối với thửa đất nhỏ hẹp.

2. Lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo phòng chuyên môn lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt đủ điều kiện giao đất, cho thuê đất và dự kiến phương án giao đất, cho thuê đất để thực hiện công bố công khai và lấy ý kiến của cộng đồng dân cư nơi có các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công bố công khai và lấy ý kiến:

a) Thông báo danh sách thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (gồm: địa điểm thửa đất, số tờ bản đồ, số thửa, diện tích, mục đích sử dụng đất theo hiện trạng); mục đích sử dụng các thửa đất dự kiến để giao đất, cho thuê đất và danh sách những người sử dụng đất liền kề với thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt dự kiến giao đất, cho thuê đất thuộc địa bàn trên phương tiện đài truyền thanh của xã, phường, thực hiện niêm yết công khai danh sách thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt danh sách người sử dụng đất liền kề tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư.

b) Tổ chức lấy ý kiến người sử dụng đất liền kề về nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt dự kiến giao, thuê. Việc tổ chức lấy ý kiến được tổ chức trực tiếp tại cơ sở thôn, tổ dân phố và phải được lập thành biên bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện cơ sở thôn, tổ dân phố và đại diện các hộ sử dụng đất liền kề. Trường hợp các hộ sử dụng đất liền kề không tham dự, được hiểu là các hộ sử dụng đất liền kề không có nhu cầu.

c) Dự kiến phương án giao đất, cho thuê đất theo nguyên tắc quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (được thay thế cụm từ tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).

d) Tổ chức công khai việc lấy ý kiến người sử dụng đất liền kề về nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt và phương án giao đất, cho thuê đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất, thời gian công khai là 15 ngày. Việc công khai phải được lập thành biên bản niêm yết và biên bản kết thúc thời gian công khai.

đ) Hết thời hạn công khai, tổng hợp thành văn bản các ý kiến đóng góp, trong đó ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác với phương án giao đất, cho thuê đất; tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn ý kiến không đồng ý, ý kiến khác với phương án giao đất, cho thuê đất.

e) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả rà soát, công bố công khai, lấy ý kiến và việc giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Giao đất, cho thuê đất: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời hạn sử dụng đất và giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật số 31/2024/QH15 và các văn bản quy định chi tiết thi hành.