vanban.org

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15 — Quyết định 30/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật số 31/2024/QH15 và Điều 3 Quy định này mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì diện tích đất ở được xác định khi cấp Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980

a) Thửa đất ở tiếp giáp tuyến đường CT, QL, ĐT, ĐH (bao gồm cả đường gom của tuyến đường CT, QL, ĐT, ĐH): Hạn mức công nhận không quá 600m2 (Sáu trăm mét vuông).

b) Thửa đất ở tại các vị trí đất còn lại không quá 1.000m2 (Một nghìn mét vuông).

2. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

a) Thửa đất ở tiếp giáp tuyến đường CT, QL, ĐT, ĐH (bao gồm cả đường gom của tuyến đường CT, QL, ĐT, ĐH): Hạn mức công nhận không quá 500m2 (Năm trăm mét vuông).

b) Thửa đất ở tại các vị trí đất còn lại không quá 900m2 (Chín trăm mét vuông).