vanban.org

Điều 12. Trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP — Quyết định 30/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP

1. Hàng năm, trên cơ sở các quỹ đất, tài sản gắn liền với đất do Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý, Tổ chức phát triển quỹ đất lập phương án cho thuê đất ngắn hạn; căn cứ Bảng giá đất hàng năm và quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất dự kiến gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Sau khi đơn giá cho thuê đất được phê duyệt, Tổ chức phát triển quỹ đất lập danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác ngắn hạn và tổ chức công bố công khai theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

Danh mục công khai gồm các nội dung theo phương án cho thuê đất, gồm những nội dung chính sau: Tên khu/thửa đất; địa điểm khu/thửa đất; số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất (nếu có): diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, kết cấu, cấp hạng; thời hạn cho thuê đất (không quá 05 năm), hình thức cho thuê đất (theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm); đơn giá cho thuê đất và giá thuê nhà (trong trường hợp có tài sản gắn liền với đất); khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tự nguyện tháo dỡ công trình do bên thuê tự xây lắp; hạn chế về quyền sử dụng đất (không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo về việc chấm dứt hợp đồng mà không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất).

3. Căn cứ danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác ngắn hạn được công bố công khai, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất ngắn hạn nộp đơn xin thuê đất (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này) tại Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý quỹ đất.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố công khai, Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện tiếp nhận đơn xin thuê đất của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất ngắn hạn. Trường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định.

4. Tổ chức phát triển quỹ đất lựa chọn tổ chức hoặc cá nhân để cho thuê.

Trường hợp chỉ có 01 tổ chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và đề xuất đơn giá không thấp hơn đơn giá khởi điểm thì được lựa chọn.

Trường hợp có nhiều tổ chức hoặc cá nhân cùng có đơn xin thuê đất, Tổ chức phát triển quỹ đất lựa chọn tổ chức hoặc cá nhân có đề xuất đơn giá thuê đất cao nhất và không thấp hơn đơn giá khởi điểm được phê duyệt để cho thuê.

Trường hợp có từ 02 tổ chức hoặc cá nhân trở lên cùng có đề xuất đơn giá thuê đất như nhau và cao nhất trong số đơn xin thuê đất thì Tổ chức phát triển quỹ đất thông báo cho các tổ chức hoặc cá nhân để đề xuất lại đơn giá thuê đất. Tổ chức hoặc cá nhân được lựa chọn sau khi đề xuất lại có đơn giá thuê đất cao nhất.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lựa chọn được tổ chức hoặc cá nhân thuê đất, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm:

a) Thông báo bằng văn bản cho tổ chức hoặc cá nhân được lựa chọn: số tiền thuê đất và thuê nhà (nếu có) phải nộp, tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tự nguyện tháo dỡ công trình và thời hạn nộp tiền.

b) Thông báo bằng văn bản cho tổ chức hoặc cá nhân đã nộp đơn xin thuê đất nhưng không được thuê đất và nêu rõ lý do.

6. Tổ chức hoặc cá nhân được thuê đất nộp tiền thuê đất, tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tự nguyện tháo dỡ công trình vào tài khoản của Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý quỹ đất cho thuê.

7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức hoặc cá nhân hoàn thành việc nộp tiền thuê đất, tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tự nguyện tháo dỡ công trình, Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện ký hợp đồng thuê đất (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này).

8. Việc quản lý, sử dụng đối với khu đất, thửa đất ngắn hạn đã cho thuê và xử lý khi hết thời hạn thuê đất.

a) Tổ chức, cá nhân được thuê đất chỉ được xây dựng các công trình tạm, sử dụng đất đúng mục đích theo hợp đồng thuê đất đã ký với Tổ chức phát triển quỹ đất.

b) Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân sử dụng đất đúng mục đích theo hợp đồng ký kết.

Trường hợp khi kiểm tra, giám sát phát hiện tổ chức, cá nhân sử dụng đất không đúng mục đích, xây dựng công trình kiên cố không theo đúng hợp đồng ký kết thì Tổ chức phát triển quỹ đất đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê đất. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất thuê có trách nhiệm khôi phục lại tình trạng ban đầu của khu đất, thửa đất cho thuê và tháo dỡ công trình đã xây dựng bàn giao lại mặt bằng cho Tổ chức phát triển quỹ đất.

c) Khi hết thời hạn thuê đất mà Nhà nước chưa có kế hoạch sử dụng khu đất, tổ chức, cá nhân (nếu còn nhu cầu) thuê đất thì được xem xét, gia hạn thời gian thuê đất nhưng tối đa không quá 05 năm.

d) Trường hợp trong thời hạn hợp đồng thuê đất nếu Nhà nước có kế hoạch sử dụng khu đất thì Tổ chức phát triển quỹ đất thông báo cho tổ chức, cá nhân thuê đất thực hiện việc tháo dỡ, di dời tài sản, công trình đã xây dựng mà không được bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản và chi phí đã đầu tư vào đất.

đ) Xử lý tiền đặt cọc và tài sản do tổ chức, cá nhân tự xây dựng.

Trường hợp hết thời hạn thuê đất mà tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu thuê đất hoặc còn trong thời hạn hợp đồng thuê đất nhưng Nhà nước có kế hoạch sử dụng khu đất thì tổ chức, cá nhân được hoàn trả lại số tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình sau khi đã thanh lý chấm dứt hợp đồng thuê đất và đã hoàn thành tháo dỡ công trình, bàn giao lại mặt bằng cho Tổ chức phát triển quỹ đất.

Trước khi thanh lý hợp đồng, Tổ chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày. Sau 15 ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng hoặc từ ngày có thông báo của Tổ chức phát triển quỹ đất đề nghị tháo dỡ, di dời tài sản, công trình mà tổ chức, cá nhân thuê đất không thực hiện tháo dỡ, di dời thì không được hoàn trả số tiền đặt cọc. Số tiền đã đặt cọc được Tổ chức phát triển quỹ đất sử dụng để thực hiện tháo dỡ, di dời tài sản, công trình; sau khi đã trừ các chi phí tháo dỡ, di dời số tiền đặt cọc còn lại (nếu có) được nộp vào ngân sách nhà nước.