vanban.org

Điều 5. Cấp, quản lý, sử dụng tài khoản quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu — Quyết định 30/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/05/2026
Quảng Ngãi Ban hành 19/11/2020 Hiệu lực 01/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 30/2020/QĐ-UBND
27/05/202668/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cấp, quản lý, sử dụng tài khoản quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu

  1. Tố chức, cá nhân được cấp tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu gồm:
  1. Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp phụ trách lĩnh vực công chứng, chứng thực; lãnh đạo phòng chuyên môn, nghiệp vụ tham mưu quản lý Nhà nước về công chứng, chứng thực của Sở Tư pháp; người quản trị Cơ sở dữ liệu.
  2. Tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên đã được đăng ký hành nghề và được cấp Thẻ công chứng viên trên địa bàn tỉnh.
  3. Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; UBND cấp huyện, Phòng Tư pháp câp huyện; UBND cấp xã, người thực hiện chứng thực và người tiếp nhận hô sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông.
  4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để phục vụ cho việc tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật và công tác quản lý Nhà nước về hoạt động công chứng, chứng thực.
  1. Căn cứ để cấp tài khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu đối với tổ chức, cá nhân là văn bản đề nghị cấp tài khoản của cơ quan, tổ chức tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này. Cơ quan, tố chức được cấp tài khoản có trách nhiệm phân công người thuộc tổ chức mình thực hiện việc cập nhật dữ liệu, tra cứu cơ sở dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản được cấp và chịu trách nhiệm về mọi tác động của tài khoản được cấp đối với Cơ sở dữ liệu.
  2. Tài khoản của tổ chức, cá nhân quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu bị khóa có thời hạn trong các trường họp sau đây:
  1. Có quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên.
  2. Có văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị khóa có thời hạn các tài khoản đã cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu.
  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Hệ thống có các hành vi quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
  1. Tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu bị khóa vĩnh viễn trong các trường họp sau đây:
  1. Có quyết định miễn nhiệm, thu hồi thẻ công chứng viên đối với công chứng viên; quyết định nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác đối với người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông, cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu.
  2. Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển đổi, giải thế, chấm dứt hoạt động, sáp nhập, họp nhất tố chức hành nghề công chứng và cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cấp tài khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu.
  3. Có văn bản của tổ chức hành nghề công chúng đề nghị khóa tài khoản đã cấp cho công chứng viên chấm dứt hành nghề tại tổ chức mình, sau khi hoàn tất thủ tục xóa đăng ký hành nghề theo quy định.
  4. Có văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị khóa vĩnh viễn các tài khoản đã cấp cho tố chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu.
  1. Sở Tư pháp thực hiện việc quản lý, cấp hoặc khóa tài khoản trong Cơ sở dữ liệu theo quy định của Quy chế này.