vanban.org

Điều 12. Quản lý Cơ sở dữ liệu — Quyết định 30/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/05/2026
Quảng Ngãi Ban hành 19/11/2020 Hiệu lực 01/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 30/2020/QĐ-UBND
27/05/202668/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý Cơ sở dữ liệu

  1. Sở Tư pháp có trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh, cụ thể theo các nội dung sau:
  1. Quản lý, quản trị Cơ sở dữ liệu; cấp, cấp lại và khóa tài khoản quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu.
  2. Tiếp nhận và cập nhật thông tin ngăn chặn, tham khảo, giải tỏa ngăn chặn lên Cơ sở dữ liệu.
  3. Cung cấp thông tin về họp đồng, giao dịch đã công chứng, chứng thực; thông tin về ngăn chặn, tham khảo và giải tỏa ngăn chặn đối với tài sản trong Cơ sở dữ liệu. Huớng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc cung cấp thông tin về lịch sử giao dịch của tài sản trong Cơ sở dữ liệu.
  4. Tổ chức tập huấn và hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thục hiện cập nhật dữ liệu, khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu.
  1. Người quản trị vận hành về mặt nội dung Cơ sở dữ liệu là đầu mối, giúp Sở Tư pháp quản lý Cơ sở dữ liệu và thực hiện việc quản trị, vận hành Phần mềm quản lý Cơ sở dữ liệu theo Quy chế này.