vanban.org

Điều 11. Tra cứu thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin hợp đồng, giao dịch đã công chứng, chứng thực — Quyết định 30/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/05/2026
Quảng Ngãi Ban hành 19/11/2020 Hiệu lực 01/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 30/2020/QĐ-UBND
27/05/202668/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tra cứu thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin hợp đồng, giao dịch đã công chứng, chứng thực

  1. Trước khi công chứng, chứng thực họp đồng, giao dịch liên quan đên tài sản là bất động sản hoặc tài sản là động sản có đăng ký, công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông phải tra cứu trong Cơ sở dữ liệu để kiểm tra về tình trạng của tài sản.
  2. Ket quả tra cứu từ Cơ sở dữ liệu là nguồn thông tin để công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông kiểm tra, xem xét trước khi thực hiện công chứng, chứng thực hoặc từ chối thực hiện công chứng, chứng thực họp đồng, giao dịch về tài sản; cụ thể:
  1. Neu không có thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo liên quan đến tài sản, đối tượng giao dịch thì công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thụ lý giải quyết.
  2. Nếu tài sản có trong danh sách ngăn chặn thì không thực hiện việc công chứng, chứng thực họp đồng, giao dịch về tài sản bị ngăn chặn.
  3. Nếu tài sản có trong danh sách thông tin tham khảo thì công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông tiến hành kiểm tra, xác minh, làm rõ.

Nếu thông tin kham khảo có căn cứ pháp lý, thì từ chối thực hiện việc công chứng, chứng thực họp đồng, giao dịch về tài sản có trong thông tin tham khảo. Nếu thông tin tham khảo không có căn cứ pháp lý hoặc thông tin về căn cứ pháp lý không rõ ràng, thì công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thụ lý giải quyết.

  1. Trường họp phát hiện giao dịch đang thực hiện tại nhiều nơi, thông tin về tài sản, chủ sở hữu hay người tham gia giao dịch không phù họp hay thông tin khác không rõ ràng, công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông phải xác minh, làm rõ.

Nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì công chúng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông báo cáo ngay với thủ trưởng cơ quan hoặc cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan quản lý Nhà nước về công chứng, chức thực để xử lý vụ việc đúng quy định pháp luật. Trường họp có dấu hiệu của tội phạm thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.

đ) Trường họp tài sản thế chấp đã được cơ quan có thẩm quyền xóa đăng ký thế chấp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc trên giấy chứng nhận đăng ký tài sản nhưng chưa cập nhật trên Cơ sở dữ liệu thì công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông vẫn thụ lý thực hiện công chứng, chứng thực; ngay sau khi công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch, tố chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã gửi thông tin giải chấp đến Sở Tư pháp cập nhật lên Cơ sở dữ liệu.

  1. Việc tra cứu thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin về hợp đồng, giao dịch đã công chứng, chứng thực được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng Cơ sở dữ liệu của Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.