vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/11/2024 Thay thế: 36/2024/QĐ-UBND · 08/11/2024
Trà Vinh Ban hành 04/12/2015 Hiệu lực 14/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 30/2015/QĐ-UBND
18/11/202436/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định những nội dung được nêu từ Khoản 1 đến Khoản 9 và Khoản 12, Khoản 13 Điều 5 Quy định này.

2. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức theo đề nghị của các Sở, Ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các hội cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Thẩm định hồ sơ, quyết định công nhận kết quả xét tuyển đặc cách vào viên chức đối với các trường hợp theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.

4. Tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II lên hạng I trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ.

5. Xây dựng đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ thẩm định, phê duyệt; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II theo quy định của pháp luật.

6. Thẩm định đề án (kế hoạch) tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III của Sở, Ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các hội cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; thẩm định danh sách viên chức đủ điều kiện thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III.

7. Quyết định cho cán bộ, công chức cấp xã chuyển công tác, để làm viên chức tại cơ quan, đơn vị khác không thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

8. Quyết định cho viên chức chuyển công tác ra ngoài tỉnh hoặc đến cơ quan, đơn vị khác không thuộc phạm vi quản lý của Sở, Ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các hội cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ trường hợp được quy định tại Khoản 7 Điều 5 và Điểm b Khoản 2 Điều 10 Quy định này).

9. Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ ngoài tỉnh hoặc từ các cơ quan Đảng, đoàn thể, cơ quan thuộc ngành dọc của Trung ương đến công tác và làm viên chức tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh (trừ trường hợp được quy định tại Khoản 7 Điều 5 và Điểm a Khoản 2 Điều 10 Quy định này).

10. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về đào tạo, bồi dưỡng viên chức.

11. Về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên chức quản lý:

a) Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ quan có liên quan thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với viên chức quản lý là cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thẩm định hồ sơ và hiệp y với Ban Tổ chức Tỉnh ủy xem xét và cho ý kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức vụ:

- Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh.

- Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc các hội cấp tỉnh.

c) Ban hành văn bản thỏa thuận với Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các hội cấp tỉnh về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên chức giữ các chức vụ được nêu tại Điểm b Khoản 11 Điều này.

12. Trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến giới thiệu nhân sự để bầu giữ các chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch các hội cấp tỉnh.

13. Tổng hợp, thống kê và báo cáo số lượng, chất lượng viên chức theo quy định.

14. Kiểm tra, duyệt số lượng viên chức và số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong danh sách bảng thanh toán tiền lương của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh và các hội cấp tỉnh vào tháng 01 và tháng 7 hàng năm.

15. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh về việc thi hành các quy định của pháp luật về viên chức và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Thực hiện một số nhiệm vụ khác liên quan đến công tác viên chức theo sự chỉ đạo của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trình tự, thủ tục thực hiện các nội dung nêu trên đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.