vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ trực thuộc Chi cục và tổ chức tương đương Chi cục trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh; thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ trực thuộc cơ quan chuyên môn cấp huyện — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/11/2024 Thay thế: 36/2024/QĐ-UBND · 08/11/2024
Trà Vinh Ban hành 04/12/2015 Hiệu lực 14/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 30/2015/QĐ-UBND
18/11/202436/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ trực thuộc Chi cục và tổ chức tương đương Chi cục trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh; thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ trực thuộc cơ quan chuyên môn cấp huyện

1. Căn cứ nhu cầu công việc, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và biên chế sự nghiệp các đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền giao, điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của từng vị trí việc làm để đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền (Sở, Ban ngành tỉnh hoặc UBND cấp huyện) xây dựng và ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức hàng năm theo đúng quy định.

3. Ký hợp đồng làm việc đối với cán bộ, công chức, viên chức từ cơ quan, đơn vị khác chuyển đến làm viên chức, sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

4. Về nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức:

a) Trình Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp hạng III.

b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV, sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan chủ quản.

5. Về xét chuyển chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng:

a) Trình Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng III đối với viên chức.

b) Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng IV đối với viên chức, sau khi có ý kiến thẩm định và phê duyệt kết quả xét chuyển chức danh nghề nghiệp của Thủ trưởng cơ quan chủ quản.

6. Quyết định cho viên chức chuyển đổi vị trí công tác, thôi việc, nghỉ hưu, kỷ luật đối với viên chức của đơn vị theo quy định của pháp luật (trừ viên chức quản lý là cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập). 

Trình tự, thủ tục thực hiện các nội dung nêu trên đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.