vanban.org

Điều 6. Bồi thường đất nông nghiệp — Quyết định 30/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 26/10/2009 Hiệu lực 05/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND . . Ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 47/2024/QĐ-UBND . .
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 38/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 30/2009/QĐ-UBND
06/06/201117/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 05/11/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 06/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bồi thường đất nông nghiệp

1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức (hạn mức theo quy định tại khoản 1 điều 69 Nghị định số 181/2004/ NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 và điều 70 Luật Đất đai năm 2003) do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường.

2. Diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 điều này thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

3. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất; người thuê (nhận thầu, khoán) đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.