vanban.org

Điều 14. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở. — Quyết định 30/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 26/10/2009 Hiệu lực 05/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND . . Ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 47/2024/QĐ-UBND . .
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 38/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 30/2009/QĐ-UBND
06/06/201117/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 05/11/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 06/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở.

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thì ngoài việc bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất (nhưng không được cao hơn giá đất ở của thửa đất đó) theo quy định của tỉnh trong các trường hợp sau:

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở;

b) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ;

c) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp (không thuộc quy định tại khoản 1 điều này) thì ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ 20% (đối với khu vực đô thị); 30% (đối với khu vực nông thôn) giá đất ở trung bình của địa phương có đất bị thu hồi theo quy định của tỉnh trong các trường hợp sau:

a) Đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường;

b) Đất nông nghiệp trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn;

c) Thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư.

3. Diện tích được hỗ trợ tại khoản 1, khoản 2 điều này không quá 05 lần hạn mức giao đất ở của địa phương, cụ thể như sau: không quá 600 m2 đối với các phường, thị trấn; không quá 1.000 m2 đối với các khu vực còn lại.