vanban.org

Điều 20. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi ban hành quy định — Quyết định 30/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 26/10/2009 Hiệu lực 05/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND . . Ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 47/2024/QĐ-UBND . .
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 38/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 30/2009/QĐ-UBND
06/06/201117/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 05/11/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 06/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi ban hành quy định

1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo quy định này.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định này. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định sau:

a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;

b) Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.

3. Ngoài những quy định cụ thể trong quy định này, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai.

4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể về các trường hợp được bồi thường, hỗ trợ như: đối với đất nông nghiệp; đối với đất vườn, ao không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đối với đất phi nông nghiệp theo các quy định khác của pháp luật đất đai.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét./.